Bài 4: Ngữ pháp – phân biệt quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành
12 câu hỏi
Choose the best answer.
I ______ a member of this non-profit organization since 1996.
have been
was
am
was being
since 1996: từ năm 1996
Từ cần điền diễn tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại nên ta dùng thì hiện tài hoàn thành: has been
=> I have been a member of this non-profit organization since 1996.
Tạm dịch: Tôi là thành viên của tổ chức phi lợi nhuận này từ năm 1996.
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer._____ your homework yet?
– Yes, I ______ it an hour ago.
Have you done/have finished
Did you do/have finished
Did you do/finished
Have you done/finished
yet: chưa => từ cần điền thứ nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành: Have you done
an hour ago: một giờ trước => từ cần điền thứ hai diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn: finished
=> Have you done your homework yet? – Yes, I finished it an hour ago.
Tạm dịch: Bạn đã làm bài tập về nhà chưa? - Vâng, tôi đã hoàn thành nó một giờ trước.
Đáp án cần chọn là: D
Choose the best answer.
“How long ____ English, Hoa?” - “For 6 years.”
have you studied
you studied
did you study
you have studied
For 6 years: trong 6 năm
=> Từ cần điền diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành: have you studied
=> “How long have you studied English, Hoa?” - “For 6 years.”
Tạm dịch: Bạn đã học tiếng Anh được bao lâu, Hoa? – Trong 6 năm
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer.
Frank ______ his bike last May. So he _____ it for 4 months.
got/had
got/has had
has got/has had
has got/had
last May: tháng 5 năm ngoái => “last + mốc thời gian” là dấu hiệu của QKĐ nên ta dùng thì quá khứ đơn: “got”
for 4 months: trong 4 tháng => “for + khoảng thời gian” là dấu hiệu của HTHT nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành: has had
=> Frank got his bike last May. So he has had it for 4 months.
Tạm dịch: Frank đã nhận được chiếc xe đạp của mình vào tháng 5 năm ngoái. Vì vậy, anh đã có nó trong 4 tháng.
Đáp án cần chọn là: B
Choose the best answer.
She ______ to Japan last week but now she _____ back.
has gone/came
has gone/has come
went/has come
went/came
last week: tuần trước => từ cần điền thứ nhất diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn: went
Từ cần điền thứ hai diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành: has come
=> She went to Japan last week but now she has come back.
Tạm dịch: Cô ấy đã đến Nhật Bản tuần trước nhưng bây giờ cô ấy đã trở lại.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer.
The police ______ two people early this morning.
arrested
has arrested
arrest
is arresting
this early morning: sáng sớm hôm nay
Từ cần điền diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn: arrested
=> The police arrested two people early this morning.
Tạm dịch: Cảnh sát đã bắt giữ hai người vào sáng sớm hôm nay.
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer.
A: _____ anyone famous?
Choose the best answer.A: _____ anyone famous?
B: Yes, last summer I ____ next to Brad Pitt on a plane to LA.
Have you ever met/ sat
Did you ever met/sat
Do you ever met/sit
Have you ever met/ have sat
Từ cần điền thứ nhất diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành: Have you ever met
last summer: mùa hè năm ngoái => Từ cần điền thứ hai diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn: sat
=> A: Have you ever met anyone famous?
B: Yes, last summer I sat next to Brad Pitt on a plane to LA.
Tạm dịch:
A: Bạn đã bao giờ gặp ai nổi tiếng chưa?
B: Vâng, mùa hè năm ngoái tôi đã ngồi cạnh Brad Pitt trên máy bay tới LA.
Đáp án cần chọn là: A
Choose the best answer.
I _____ a painting that the National Gallery ____ me to do a year ago.
had recently completed/asked
have recently completed / asked
am recently completing/asks
recently completed/asked
recently: gần đây => từ cần điền thứ nhất diễn tả một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành: have recently completed
a year ago: một năm trước => từ cần điền thứ hai diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn: asked
=> I have recently completed a painting that the National Gallery asked me to do a year ago.
Tạm dịch: Gần đây tôi đã hoàn thành một bức tranh mà Phòng trưng bày Quốc gia yêu cầu tôi thực hiện một năm trước.
Đáp án cần chọn là: B
Choose the best answer.- Last night, I _____ Superman II with my dad. - Oh, I ______ it twice.
saw/had already seen
have seen/already saw
saw/have already seen
see/have already see
last night: tối qua => từ cần điền thứ hai diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn: saw
twice: hai lần => từ cần điền thứ hai diễn tả một hành động xảy ra nhiều lần từ quá khứ đến hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành: have already seen
=> - Last night, I saw Superman II with my dad.
- Oh, I have already seen it twice.
Tạm dịch:
- Tối qua, tôi đã xem Superman II với bố tôi.
- Ồ, tôi đã xem nó hai lần.
Đáp án cần chọn là: C
Choose the best answer.- Do you know that Mrs. Janet _____ here for sixteen years?
- I thought she ______ working here ten years ago.
worked/started
has worked/started
is working/starts
work/has started
for sixteen years: trong 16 năm => từ cần điền thứ nhất diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành: has worked
ten years ago: 10 năm trước => từ cần điền thứ hai diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn: started
=> - Do you know that Mrs. Janet has worked here for sixteen years?
- I thought she started working here ten years ago.
Tạm dịch:
- Bạn có biết rằng bà Janet đã làm việc ở đây mười sáu năm?
- Tôi nghĩ rằng cô ấy bắt đầu làm việc ở đây mười năm trước.
Đáp án cần chọn là: B
Choose the best answer.
We ____ to Hanoi several times, but last summer we ___ there by train.
flew/went
has flown/went
have flown/have gone
have flown/went
several times: vài lần => từ cần điền thứ nhất diễn tả một hành động xảy ra nhiều lần từ quá khứ đến hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành: have flown
last summer: mùa hè năm ngoái => từ cần điền thứ hai diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn: went
=> We have flown to Hanoi several times, but last summer we went there by train.
Tạm dịch: Chúng tôi đã bay tới Hà Nội vài lần, nhưng mùa hè năm ngoái chúng tôi đã đến đó bằng tàu hỏa.
Đáp án cần chọn là: D
Choose the best answer.
Tuan _______ to Bangkok three times. Last year, he ____ there by plane.
flew/gone
has flown/have gone
flew/went
has flown/went
three times: ba lần => từ cần điền thứ nhất diễn tả một hành động xảy ra nhiều lần từ quá khứ đến hiện tại nên ta dùng thì hiện tại hoàn thành: has flown
last year: năm ngoái => từ cần điền thứ hai diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nên ta dùng thì quá khứ đơn: went
=> Tuan has flown to Bangkok three times. Last year, he went there by plane
Tạm dịch: Tuấn đã bay tới Bangkok ba lần. Năm ngoái, anh ấy đã đến đó bằng máy bay
Đáp án cần chọn là: D








