Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử
Đề thi

Bài 4: Cấu tạo vỏ nguyên tử

A
Admin
Hóa họcLớp 1093 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết điều khẳng định nào dưới đây là đúng ?

A. Trong một nguyên tử thì số nơtron luôn luôn bằng số electron.

B. Trong một nguyên tử thì số nơtron luôn luôn bằng số proton.

C. Trong một nguyên tử thì số proton luôn luôn bằng số electron.

D. Trong một nguyên tử thì không có loại hạt nào bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án C

2. Tự luận
1 điểm

Số electron có trong nguyên tử clo (Z = 17) là

A. 35     B. 18.     C. 17.     D. 16.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Tự luận
1 điểm

Lớp M có số phân lớp là

A. 1 phân lớp.     B. 2 phân lớp.     C. 3 phân lớp.     D. 4 phân lớp.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số 3 electron trong lớp M. Nguyên tố X là gì

A. magie (Z = 12)    B. nhôm (Z = 13)

C. natri (Z = 11)    D. canxi (Z = 20)

Xem đáp án

Đáp án B

5. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết quan hệ giữa số đơn vị điện tích hạt nhân z với số proton, với số electron, với số thứ tự (của nguyên tố tương ứng trong bảng tuần hoàn).

Xem đáp án

Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron = số thứ tự

6. Tự luận
1 điểm

Các lớp electron được đặc trưng bằng các số nguyên (gọi là số lượng tử chính) n = 1, 2, 3, 4,… và được đặt tên bằng các chữ cái. Hãy ghi tên lớp electron ứng với các lớp n = 1, n = 2, n = 3, n = 4.

Xem đáp án
n1234
Tên lớpKLMN
7. Tự luận
1 điểm

Các lớp electron được đặc trưng bằng các số nguyên (gọi là số lượng tử chính) n = 1, 2, 3, 4,… và được đặt tên bằng các chữ cái. Hãy sắp xếp các lớp đó theo thứ tự từ trong ra ngoài.

Xem đáp án

Thứ tự K, L, M, N

8. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n (n = 1, 2, 3, 4,.ệ.) đặc trưng cho lớp electron và số phân lớp trong mỗi lớp.

Xem đáp án

Số phân lớp trong mỗi lớp trùng với số nguyên n, đặc trưng cho lớp:

LớpKLMN
n1234
Số phân lớp1234
9. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết tên các phân lớp thuộc lớp N.

Xem đáp án

Lớp N ứng với n = 4 có 4 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f.

10. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân lớp đó theo thứ tự tăng dần của các mức năng lượng tương ứng.

Xem đáp án

Các mức năng lượng tăng dần theo thứ tự trên.

11. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết số electron tối đa có thể phân bố trên :

- Phân lớp s.

- Phân lớp p.

- Phân lớp d.

- Phân lớp f.

Hãy cho nhận xét về quy luật của các số electron tối đa đó.

Xem đáp án

Số electron tối đa có thể phân bố trên :

Phân lớp s : 2.

Phân lớp p : 6.

Phân lớp d : 10.

Phân lớp f : 14.

Nhận xét: Số electron tối đa trên các phân lớp s, p, d, f gấp 2 lần các số lẻ liên tiếp 1, 3, 5, 7.

12. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết quan hệ giữa số nguyên n đặc trưng cho các lớp và số electron tối đa trên lớp tương ứng.

Xem đáp án

Một cách vắn tắt người ta nói lớp n có tối đa 2n2 electron.

13. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết số electron tối đa trên các lớp K, L, M.

Xem đáp án

Số electron tối đa trên lớp K (n=1) là 2.12

Số electron tối đa trên lớp L (n=2) là 2.22 = 8

Số electron tối đa trên lớp M (n=3) là 2.32 = 18

14. Tự luận
1 điểm

Tượng trưng mỗi lớp electron bằng một đường tròn và mỗi electron bằng một chấm, hãy vẽ sơ đồ mô tả số electron tối đa trên các lớp K, L, M.

Xem đáp án

Sơ đồ như hình vẽ :

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

(Lớp K có tối đa 2 electron, lớp L có tối đa 8 electron, lớp M có tối đa 18 electron).

15. Tự luận
1 điểm

Hãy viết các kí hiệu của các phân lớp thuộc lớp M theo thứ tự tăng dần của các mức năng lượng tương ứng.

Xem đáp án

Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp, năng lượng tăng dần từ 3s đến 3d : 3s, 3p, 3d.

16. Tự luận
1 điểm

Vỏ electron của nguyên tử một nguyên tố A có 20e. Hãy cho biết :

+ Nguyên tử có bao nhiêu lớp e ?

+ Lớp ngoài cùng có bao nhiêu e ?

+ A là kim loại hay phi kim ? Xác định tên nguyên tố A.

Xem đáp án

Cấu hình e của nguyên tử A : 1s22s22p63s23p64s2

→ Nguyên tử A có 4 lớp e. Có 2 e ở lớp ngoài cùng (lớp thứ 4) → là kim loại (những nguyên tử có từ 1 đến 3 e ở lớp ngoài cùng), ZA = 20 → A là Ca

17. Tự luận
1 điểm

Nguyên tố A có cấu hình e lớp ngoài cùng là 4s1, nguyên tố B có phân lớp e cuối là 3p2. . Viết cấu hình đầy đủ và xác định tên nguyên tố A, K.

Xem đáp án

Nguyên tố A là một trong ba trường hợp sau :

1s22s22p63s23p64s1Z = 19A: Kali (K)
1s22s22p63s23p63d54s1Z = 24A: Crom (Cr)
1s22s22p63s23p63d104s1Z = 29A: Đồng (Cu)

Nguyên tố B là silic : 1s22s22p63s23p2 (Z = 14)

18. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Một nguyên tử của nguyên tố Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Xác định X, Y.

Xem đáp án

X : Các phân lớp p của X có 7 e → có 2 phân lớp p → 2p6 và 3p1

→ Cấu hình e của X : 1s22s22p63s23p1 → z = 13 (Al)

Số hạt mang điện của X là 2ZX = 26

→ Số hạt mang điện của Y : 26 + 8 = 34 → ZY = 17 (Cl)