Bài 30: Lưu huỳnh
Đề thi

Bài 30: Lưu huỳnh

A
Admin
Hóa họcLớp 1060 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Lưu huỳnh tác dụng với aixt sunfuric đặc, nóng:

S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O

Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là:

A. 1 : 2.

B. 1 : 3.

C. 3 : 1.

D. 2 : 1.

Chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

D đúng.

S là chất khử (chất bị oxi hóa) ⇒ Số nguyên tử S bị oxi hóa là 1

H2SO4 là chất oxi hóa (chất bị khử) ⇒ Số nguyên tử S bị khử là 2

⇒ tỉ lệ số nguyên tử S bị khử: số nguyên tử S bị oxi hóa là: 2:1

2. Tự luận
1 điểm

Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

A. Cl2 , O3, S.

B. S, Cl2, Br2.

C. Na, F2, S.

D. Br2, O2, Ca.

Xem đáp án

B đúng.

3. Tự luận
1 điểm

Có thể dự đoán sự thay đổi như thế nào về khối lượng riêng, về nhiệt độ nóng chảy khi giữ lưu huỳnh đơn tà (SB ) dài ngày ở nhiệt độ phòng?

Xem đáp án

Ở nhiệt độ phòng, có sự chuyển hóa từ Sβ → Sα vậy khi giữ Sβ vài ngày ở nhiệt độ phòng thì:

- Khối lượng riêng của lưu huỳnh tăng dần.

- Nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh giảm dần

4. Tự luận
1 điểm

Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,650g bột kẽm và 0,224g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. Sau phản ứng, người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? Khối lượng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

⇒ S phản ứng hết, Zn phản ứng dư

Phương trình hóa học của phản ứng

Zn + S Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 ZnS

nZn phản ứng = 0,007 mol ⇒ nZnS = 0,007 mol.

Khối lượng các chất sau phản ứng:

mZn dư = (0,01 – 0,007) × 65 = 0,195g.

mZnS = 0,007 × 97 = 0,679g.

5. Tự luận
1 điểm

1,10g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28g bột lưu huỳnh.

Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

Xem đáp án

 Phương trình hóa học của phản ứng

Fe + S → FeS

2Al + 3S → Al2S3

6. Tự luận
1 điểm

1,10g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28g bột lưu huỳnh.

Tính tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu, theo:

- lượng chất.

- khối lượng chất.

Xem đáp án

Gọi nFe = x mol, theo PT ⇒ nS (1) = nFe = x mol

Gọi nAl = y mol, theo PT ⇒ nS (2) = Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 . nAl = Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 . y mol

⇒ nS = x + Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 . y = 0,04 mol.

mhh = 56x + 27y = 1,1.

Giải hệ phương trình ta có x = 0,01 mol, y= 0,02 mol.

Tỉ lệ % sắt và nhôm trong hỗn hợp theo lượng chất ( theo số mol là):

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

Tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp theo khối lượng chất:

mAl = 0,02 x 27 = 0,54g

mFe = 0,01 x 56 = 0,56g.

%mAl = Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 × 100% = 49,09%

%mFe = 100% - 49,09% = 50,91%