Bài 30: Lưu huỳnh
13 câu hỏi
Câu nào sau đây diễn tả đúng tính chất hoá học của lưu huỳnh ?
A. Lưu huỳnh chỉ có tính oxi hoá.
B. Lưu huỳnh chỉ có tính khử.
C. Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử.
D. Lưu huỳnh không cố tính oxi hoá và không có tính khử.
Đáp án C
Liên kết hoá học giữa nguyên tử của nguyên tố nào với nguyên tử natri trong hợp chất sau thuộc loại liên kết cộng hoá trị có cực ?
A. B.
C. NaCl D. NaF
Đáp án A
Cho PTHH :
Cần đốt cháy bao nhiêu mol để thu được 64 gam theo PTHH trên ?
A. 0,4 mol. B. 0,5 mol.
C. 0,8 mol. D. 1,2 mol.
Đáp án B
Câu nào sau đây đúng
A. Lưu huỳnh ở ô 32 trong bảng HTTH
B. Lưu huỳnh ở thể khí trong điều kiện thường
C. Lưu huỳnh vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
D. Lưu huỳnh luôn có số oxi hóa -2 trong mọi hợp chất
Đáp án C
Lưu huỳnh có các số oxi hóa nào sau đây
A. -2; -4; +6; +8
B. -1; 0; +2; +4
C. -2; +6; +4: 0
D. -2; -4; -6; 0
Đáp án C
Đốt nóng một hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh trong môi trường không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCL, thu được hỗn hợp khí A và dung dịch B (hiệu suất của các phản ứng là 100%).
Tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A
Các PTHH:
Fe + S → FeS (1)
FeS + 2HCl → Fe + S (2)
Fe(dư) + 2HCl → Fe + (3)
HCl (dư) + NaOH → NaCl + O (4)
Thành phần của hỗn hợp khí A :
Theo (1) : 0,05 mol Fe tác dụng với 0,05 mol S, sinh ra 0,05 mol FeS.
Theo (2) : 0,05 mol FeS tác dụng với 0,10 mol HCl, sinh ra 0,05 mol S
Theo (3) : 0,05 moi Fe dư tác dụng với 0,10 mol HCl, sinh ra 0,05 mol HCl
Kết luận : Hỗn hợp khí A có thành phần phần trăm theo thể tích :
50% khí S và 50% khí
Đốt nóng một hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh trong môi trường không có không khí, thu được hỗn hợp rắn X. Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCL, thu được hỗn hợp khí A và dung dịch B (hiệu suất của các phản ứng là 100%).
Biết rằng cần dùng 125 ml dung dịch NaOH 0,1M để trung hoà HCL còn dư trong dung dịch B, hãy tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.
Các PTHH:
Fe + S → FeS (1)
FeS + 2HCl → Fe + S (2)
Fe(dư) + 2HCl → Fe + (3)
HCl (dư) + NaOH → NaCl + O (4)
Nồng độ mol của dung dịch HCL :
Tổng số mol HCL tham gia các phản ứng (2), (3), (4) :
0,1 + 0,1 + 0,0125 = 0,2125 (mol)
Nồng độ mol của dung dịch HCl : 0,2125/0,5 = 0,425 (mol/l)
Viết phương trình hoá học của các phản ứng hoàn thành chuỗi phản ứng sau :
(1) S + S
(2) 2S + 3 2S + 2O
(3) S + + 2O + 2HBr
(4) Cu + đặc nóng → Cu + S + 2O
(5) S + 2Mg → S + 2MgO
(6) S + S
(7) S + 6HI → S + 3 + 2O
(8) S + → S + 2HCl
(9) S + 6HN đặc nóng → + 6N + 2O
Cho sơ đồ chuỗi phản ứng :
Biết rằng : là hợp chất của 1 kim loại và 1 phi kim.
, là các hợp chất của lưu huỳnh
, là hợp chất của đồng hoặc đồng kim loại.
Hãy viết PTHH của chuỗi phản ứng (có ghi điều kiện) xảy ra theo sơ đồ trên.
CuS + 3/2 CuO + S (1)
S + + 2O → 2HBr + (2)
+ → + O (3)
CuO + Cu + O (4)
Cu + Cu (5)
Cu + 2 → Cu + S + 2O (6)
+ Cu → 2AgCl + Cu (7)
Cu + S → CuS + (8)
Cho 1,10 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28 gam bột lưu huỳnh. Viết PTHH của các phản ứng đã xảy ra.
Fe + S → FeS
2Al + 3S
Cho 1,10 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28 gam bột lưu huỳnh.
Tính tỉ lệ % của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu theo :
+ Lượng chất (số mol).
+ Khối lượng chất (số gam).
Fe + S → FeS
x x (mol)
2Al + 3S
y 3y/2(mol)
Đặt số mol Fe, Al lần lượt là x,y ta có hệ phương trình:
56x + 27y = 1,1
(x +3y/2).32 = 1,28
Giải ra x = 0,01 và y = 0,02
% = 0,01/0,03 x 100% = 33,33%; % = 100 - 33,33% = 66,667%
% = 56.0,01/1,1 x 100% = 50,90%; % = 100 - 50,90 = 49,1 (%)
Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,650 gam bột kẽm và 0,224 gam bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí.Sau phản ứng người ta thu được chất nào trong ống nghiệm ? Khối lượng là bao nhiêu ?
= 0,65/65 = 0,01 mol; = 0,224/32 = 0,007 mol
Zn + S → ZnS (1)
Theo (1) sau phản ứng trong ống nghiệm thu được:
= 0,007 mol
= 0,007x97 = 0,679 (g)
dư = (0,01 - 0,007) = 0,003 mol
dư = 65.0,003 = 0,195g
Đốt cháy lưu huỳnh trong bình đựng không khí, lưu huỳnh cháy hết. Tính tỉ khối đối với He của hỗn hợp khí thu được sau phản ứng, nếu oxi trong bình vừa đủ đốt cháy hết S.
Nitơ chiếm 80% thể tích không khí, điều đó có nghĩa là trong không khí mỗi khi có 1 mol oxi sẽ có 4 mol nitơ.
S + → S
Khi tạo thành 1 mol S hì hỗn hợp thu được gồm 1 mol S và 4 mol
Tỉ khối của hỗn hợp đối với He là : d = 35,2/4 = 8,8

