15 câu trắc nghiệm Lưu huỳnh cực hay có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Lưu huỳnh cực hay có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1082 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

chu kì 3, nhóm VIA

chu kì 5, nhóm VIA

chu kì 3, nhóm IVA

chu kì 5, nhóm IVA

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu hình electron nguyên tử S là: 1s22s22p63s23p4.

→ Lưu huỳnh ở chu kỳ 3 (do có 3 lớp electron); nhóm VIA (do có 6 electron hóa trị, nguyên tố p).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng hóa học sau:

(a)  S + O2to SO2

(b) S + 3F2  toSF6

(c)  S + Hg  HgS

(d) S + 6HNO3(đặc) toH2SO4 + 6NO2 + 2H2O

Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là

3

2

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Lưu huỳnh thể hiện tính khử khi tác dụng với phi kim mạnh như: F2; Cl2; O2 ... và các hợp chất có tính oxi hóa mạnh như: HNO3; H2SO4 đặc …

→ Các phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là

vôi sống

cát

muối ăn

lưu huỳnh

Xem đáp án

Đáp án D

Thủy ngân phản ứng với lưu huỳnh ở ngay điều kiện thường.

Hg + S → HgS

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử S đóng vai trò vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây

4S + 6NaOH (đặc) to2Na2S + Na2S2O3 +3H2O

S + 3F2 to SF6

S + 6HNO3 (đặc) to H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

S + 2Na to Na2S

Xem đáp án

Đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 4,8 gam bột Mg với 9,6 gam bột lưu huỳnh (trong điều kiện không có không khí), thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là

2,24

3,36

4,48

6,72

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11 gam hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng với bột lưu huỳnh (trong điều kiện không có không khí) thấy có 12,8 gam lưu huỳnh tham gia phản ứng. Khối lượng sắt có trong 11 gam hỗn hợp đầu là

5,6 gam

11,2 gam

2,8 gam

8,4 gam

Xem đáp án

Đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc). Giá trị của V là

2,80

3,36

3,08

4,48

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ a:b bằng

2:1

1:1

3:1

3:2

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:
S + 2H2SO4 đặc
to3SO2 + 2H2O
Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá là:

1 : 2

1 : 3

3 : 1

2 : 1

Xem đáp án

Đáp án D

Chất khử (chất bị oxi hóa): S0;

Chất oxi hóa (chất bị khử): S+6 

1×2×S0S+4+4eS+6+2eS+4 

→ Tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử (S+6) và số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hoá (S0) là 2 : 1.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lưu huỳnh có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào

-2; +4; +5; +6

-3; +2; +4; +6

-2; 0; +4; +6

+1 ; 0; +4; +6

Xem đáp án

Đáp án C

Số oxi hóa phổ biến của S là -2; 0; +4; +6.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron ở trạng thái kích thích của S khi tạo SO2 là:

1s22s22p63s23p4

1s22s22p63s23p33d1

1s22s22p63s23p23d2

1s22s22p63s13p33d2

Xem đáp án

Đáp án B

Khi tạo SO2, S ở trạng thái kích thích, 1 e của phân lớp 3p được chuyển lên phân lớp 3d tạo ra 4e độc thân.

Vậy cấu hình e ở trạng thái kích thích của S là:

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí nào sau đây không phải của lưu huỳnh?

chất rắn màu vàng

không tan trong nước

tnc thấp hơn ts của nước

tan nhiều trong benzen

Xem đáp án

Đáp án C

Lưu huỳnh tà phương nóng chảy ở 1130C, lưu huỳnh đơn tà nóng chảy ở 1190C

→ Nhiệt độ nóng chảy của S cao hơn nhiệt độ sôi của nước.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh tính chất cơ bản của oxi và lưu huỳnh ta có

tính oxi hóa của oxi < lưu huỳnh

tính khử của lưu huỳnh > oxi

tính oxi hóa của oxi = tính oxi hóa của S

tính khử của oxi = tính khử của S

Xem đáp án

Đáp án B

→ Tính oxi hóa của Oxi mạnh hơn lưu huỳnh; tính khử của lưu huỳnh mạnh hơn oxi.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây

S + O2 to SO2

S + 6HNO3 đ H2SO4 + 6NO2 + 2H2O

S + Mg MgS

3S + 6NaOH nóng chảy 2Na2S + Na2SO3 + 3H2O

Xem đáp án

Đáp án D

→ Vậy S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của S

Làm nguyên liệu sản xuất axit sunfuric

Làm chất lưu hóa cao su

Khử chua đất

Điều chế thuốc súng đen

Xem đáp án

Đáp án C

90% lượng S sản xuất được dùng để sản xuất axit sunfuric;

10% lượng còn lại được dùng lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu, diệt nấm trong nông nghiệp, thuốc súng đen…