Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
14 câu hỏi
Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 2,5cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.
Ta có: AB=AC=BC=2,5cm
Suy ra: ΔABC đều
Vậy:∠ A =∠B =∠C =60o
Cho hai tam giác ABC và ABD có AB = BC = CA = 3cm, AD = BD = 2cm (C và D nằm khác phía đối với AB). Chứng minh rằng: ∠(CAD) =∠(CBD)
Xét ΔCAD và ΔCBD, ta có:
AC = BC (= 3 cm)
AD = BD (= 2 cm)
CD cạnh chung
Suy ra: ΔCAD= ΔCBD(c.c.c)
Vậy ∠(CAD) =∠(CBD) ̂(hai góc tương ứng)
Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy điểm C, trên tia Oy lấy điểm D sao cho OD = OC. Vẽ các cung tròn tâm C và tâm D có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại E nằm trong xOy. Chứng minh rằng OE là tia phân giác của góc xOy
Xét ΔCOE và ΔDOE. Ta có:
OE cạnh chung
OD = OC (giả thiết)
DE=CE ( bán kính 2 cung tròn có bán kính bằng nhau)
Suy ra: ΔCOE= ΔDOE(c.c.c)
Vậy : ∠(COE) =∠(DOE) (hai góc tương ứng)
Vì điểm E nằm trong góc xOy nên tia OE nằm giữa OC và OD (2)
Từ (1) và (2) suy ra: OE là tia phân giác của góc DOC hay OE là tia phân giác của góc xOy
Tìm chỗ sai trong bài làm sau đây của một học sinh (hình bên)
ΔABC=ΔDCB (c.c.c)
⇒∠(B1 ) = ∠B2 ) (cặp góc tương ứng)
⇒ BC là tia phân giác của góc ABD
Bạn học sinh suy luận ΔABC = ΔDCB
⇒ ∠(B1) = ∠(B2) là sai vì ∠(B1 ) và ∠(B2 ) không phải là 2 góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau nói trên. Do đó không suy luận ra được BC là tia phân giác của góc ABD
Vẽ tam giác ABC có AB = AC = 6cm; BC = 2cm. Sau đó đo góc A để kiểm tra rằng ∠A ≈20o
Hình vẽ:
-) Dùng thước dựng đoạn thẳng BC = 2 cm.
-) Dùng compa dựng cung tròn tâm B, bán kính R = 6cm và dựng cung tròn tâm C, bán kính R = 6cm.
Hai cung tròn này cắt nhau tại A. Nối B với A, C với A.
Ta được tam giác ABC thỏa mãn đầu bài.
-) Dùng thước đo độ ta được: ∠A ≈ 20º
Tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AM vuông góc với BC.
Xét ΔAMB và ΔAMC, ta có:
AB = AC (gt)
BM = CM (vì M là trung điểm BC)
AM cạnh chung
Suy ra: ΔAMB= ΔAMC(c.c.c)
⇒ ∠(AMB) =∠(AMC) ̂(hai góc tương ứng)
Ta có: ∠(AMB) +∠(AMC) =180o (hai góc kề bù)
∠(AMB) =∠(AMC) =90o. Vậy AM ⏊ BC
Cho đoạn thẳng AB. Vẽ cung tròn tâm A bán kính AB và cung tròn tâm B bán kính BA, chúng cắt nhau ở C và D. Chứng minh rằng: ΔABC= ΔABD
Xét ΔABC và ΔABD, ta có:
AC = AD (bằng bán kính đường tròn (A))
Ab cạnh chung
BC = BD (bằng bán kính đường tròn (B))
Suy ra: ΔABC = ΔABD (c.c.c)
Cho đoạn thẳng AB. Vẽ cung tròn tâm A bán kính AB và cung tròn tâm B bán kính BA, chúng cắt nhau ở C và D. Chứng minh rằng: ΔACD= ΔBCD
Xét ΔACD và ΔBCD, ta có:
AC = BC (= AB)
CD cạnh chung
AD = BD (= AB)
Suy ra: ΔACD = ΔBCD(c.c.c)
Cho tam giác ABC. Vẽ cung tròn tâm A bán kính BC, vẽ cung tròn tâm C bán kính BA, chúng cắt nhau tại D ( D và B nằm khác phía đối với AC). Chứng minh rằng AD // BC
Xét ΔABC và ΔCDA, ta có:
AB = CD (theo cách vẽ)
AC cạnh chung
BC = AD (theo cách vẽ)
Suy ra: ΔABC = ΔCDA (c.c.c) ⇒ ∠(ACB) =∠(CAD) (hai góc tương ứng)
Vậy AD // BC ( vì có cặp góc so le trong bằng nhau)
Cho đường thẳng xy, các điểm B và C nằm trên xy, điểm A nằm ngoài xy. Dựa vào bài 34, hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC.
Nối AB, nửa mặt phẳng bờ BC có chứa A. Vẽ cung tròn tâm A bán kính bằng BC. Vẽ cung tròn tâm C bán kính bằng AB. Hai cung tròn cắt nhau tại D.
Kẻ đường thẳng AD ta có AD // xy
Cho hình bs 1. Điền vào chỗ trống:
∠(A1 ) = ….
∠(A2) = ….
∠B = …..
Xét ∆ABC và ∆CDA có:
AB = DC ( giả thiết)
BC = DA( giả thiết)
AC chung
Suy ra: ∆ABC và ∆CDA (c.c.c)
Suy ra: các góc tương ứng bằng nhau:
∠A1 = ∠C2;
∠A2 = ∠C1;
∠B = ∠D.
Vẽ tam giác ABC có BC = 2cm, AB = AC = 3cm.
Gọi E là trung điểm của cạnh BC của tam giác ABC trong câu. Chứng minh rằng AE là tia phân giác của BAC.
ΔBAE và ΔCAE có:
AB = AC (gt)
BE = EC (E là trung điểm BC)
AE chung.
⇒ ΔBAE = ΔCAE (c.c.c)
⇒ ∠BAE = ∠CAE (hai góc t.ư)
Hay AE là phân giác của góc BAC.
Cho bốn điểm A, B, C, D thuộc đường tròn (O) sao cho AB = CD. Chứng minh rằng ∠(AOB) = ∠(COD)
Xét ΔAOB và ΔCOD có:
OA = OC (cùng bằng bán kính đường tròn)
OB = OD (cùng bằng bán kính đường tròn)
AB = CD (gt)
⇒ ΔAOB = ΔCOD (c.c.c)
⇒ ∠AOB = ∠COD (hai góc t.ư)








