Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)
Đề thi

Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c)

A
Admin
ToánLớp 750 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC biết độ dài mỗi cạnh bằng 2,5cm. Sau đó đo mỗi góc của tam giác.

Xem đáp án

Ta có: AB=AC=BC=2,5cm

Suy ra: ΔABC đều

Vậy:∠ A =∠B =∠C =60o

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai tam giác ABC và ABD có AB = BC = CA = 3cm, AD = BD = 2cm (C và D nằm khác phía đối với AB). Chứng minh rằng: ∠(CAD) =∠(CBD)

Xem đáp án

Xét ΔCAD và ΔCBD, ta có:

AC = BC (= 3 cm)

AD = BD (= 2 cm)

CD cạnh chung

Suy ra: ΔCAD= ΔCBD(c.c.c)

Vậy ∠(CAD) =∠(CBD) ̂(hai góc tương ứng)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

3. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy điểm C, trên tia Oy lấy điểm D sao cho OD = OC. Vẽ các cung tròn tâm C và tâm D có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại E nằm trong xOy. Chứng minh rằng OE là tia phân giác của góc xOy

Xem đáp án

Xét ΔCOE và ΔDOE. Ta có:

OE cạnh chung

OD = OC (giả thiết)

DE=CE ( bán kính 2 cung tròn có bán kính bằng nhau)

Suy ra: ΔCOE= ΔDOE(c.c.c)

Vậy : ∠(COE) =∠(DOE) (hai góc tương ứng)

Vì điểm E nằm trong góc xOy nên tia OE nằm giữa OC và OD (2)

Từ (1) và (2) suy ra: OE là tia phân giác của góc DOC hay OE là tia phân giác của góc xOy

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

4. Tự luận
1 điểm

Tìm chỗ sai trong bài làm sau đây của một học sinh (hình bên)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

ΔABC=ΔDCB (c.c.c)

⇒∠(B1 ) = ∠B2 ) (cặp góc tương ứng)

⇒ BC là tia phân giác của góc ABD

Xem đáp án

Bạn học sinh suy luận ΔABC = ΔDCB

⇒ ∠(B1) = ∠(B2) là sai vì ∠(B1 ) và ∠(B2 ) không phải là 2 góc tương ứng của hai tam giác bằng nhau nói trên. Do đó không suy luận ra được BC là tia phân giác của góc ABD

5. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC có AB = AC = 6cm; BC = 2cm. Sau đó đo góc A để kiểm tra rằng ∠A ≈20o

Xem đáp án

Hình vẽ:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

-) Dùng thước dựng đoạn thẳng BC = 2 cm.

-) Dùng compa dựng cung tròn tâm B, bán kính R = 6cm và dựng cung tròn tâm C, bán kính R = 6cm.

Hai cung tròn này cắt nhau tại A. Nối B với A, C với A.

Ta được tam giác ABC thỏa mãn đầu bài.

-) Dùng thước đo độ ta được: ∠A ≈ 20º

6. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AM vuông góc với BC.

Xem đáp án

Xét ΔAMB và ΔAMC, ta có:

AB = AC (gt)

BM = CM (vì M là trung điểm BC)

AM cạnh chung

Suy ra: ΔAMB= ΔAMC(c.c.c)

⇒ ∠(AMB) =∠(AMC) ̂(hai góc tương ứng)

Ta có: ∠(AMB) +∠(AMC) =180o (hai góc kề bù)

∠(AMB) =∠(AMC) =90o. Vậy AM ⏊ BC

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

7. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB. Vẽ cung tròn tâm A bán kính AB và cung tròn tâm B bán kính BA, chúng cắt nhau ở C và D. Chứng minh rằng: ΔABC= ΔABD

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Xét ΔABC và ΔABD, ta có:

AC = AD (bằng bán kính đường tròn (A))

Ab cạnh chung

BC = BD (bằng bán kính đường tròn (B))

Suy ra: ΔABC = ΔABD (c.c.c)

8. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB. Vẽ cung tròn tâm A bán kính AB và cung tròn tâm B bán kính BA, chúng cắt nhau ở C và D. Chứng minh rằng: ΔACD= ΔBCD

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Xét ΔACD và ΔBCD, ta có:

AC = BC (= AB)

CD cạnh chung

AD = BD (= AB)

Suy ra: ΔACD = ΔBCD(c.c.c)

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Vẽ cung tròn tâm A bán kính BC, vẽ cung tròn tâm C bán kính BA, chúng cắt nhau tại D ( D và B nằm khác phía đối với AC). Chứng minh rằng AD // BC

Xem đáp án

Xét ΔABC và ΔCDA, ta có:

AB = CD (theo cách vẽ)

AC cạnh chung

BC = AD (theo cách vẽ)

Suy ra: ΔABC = ΔCDA (c.c.c) ⇒ ∠(ACB) =∠(CAD) (hai góc tương ứng)

Vậy AD // BC ( vì có cặp góc so le trong bằng nhau)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

10. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng xy, các điểm B và C nằm trên xy, điểm A nằm ngoài xy. Dựa vào bài 34, hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua A và song song với BC.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Nối AB, nửa mặt phẳng bờ BC có chứa A. Vẽ cung tròn tâm A bán kính bằng BC. Vẽ cung tròn tâm C bán kính bằng AB. Hai cung tròn cắt nhau tại D.

Kẻ đường thẳng AD ta có AD // xy

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình bs 1. Điền vào chỗ trống:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

∠(A1 ) = ….

∠(A2) = ….

∠B = …..

Xem đáp án

Xét ∆ABC và ∆CDA có:

AB = DC ( giả thiết)

BC = DA( giả thiết)

AC chung

Suy ra: ∆ABC và ∆CDA (c.c.c)

Suy ra: các góc tương ứng bằng nhau:

∠A1 = ∠C2;

∠A2 = ∠C1;

∠B = ∠D.

12. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC có BC = 2cm, AB = AC = 3cm.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

13. Tự luận
1 điểm

Gọi E là trung điểm của cạnh BC của tam giác ABC trong câu. Chứng minh rằng AE là tia phân giác của BAC.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

ΔBAE và ΔCAE có:

AB = AC (gt)

BE = EC (E là trung điểm BC)

AE chung.

⇒ ΔBAE = ΔCAE (c.c.c)

⇒ ∠BAE = ∠CAE (hai góc t.ư)

Hay AE là phân giác của góc BAC.

14. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A, B, C, D thuộc đường tròn (O) sao cho AB = CD. Chứng minh rằng ∠(AOB) = ∠(COD)

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Xét ΔAOB và ΔCOD có:

OA = OC (cùng bằng bán kính đường tròn)

OB = OD (cùng bằng bán kính đường tròn)

AB = CD (gt)

⇒ ΔAOB = ΔCOD (c.c.c)

⇒ ∠AOB = ∠COD (hai góc t.ư)