Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác
26 câu hỏi
Có thể có tam giác nào mà độ dài ba cạnh như sau không? 5cm; 10cm; 12cm
Ta có: 5 + 10 > 12
5 + 12 > 10
10 + 12 > 5
Vậy có tam giác mà ba cạnh của nó là 5cm; 10cm; 12cm
Có thể có tam giác nào mà độ dài ba cạnh như sau không? 1m; 2m; 3,3m
Ta có: 1 + 2 < 3,3
Không có tam giác mà ba cạnh của nó là 1m; 2m; 3,3m vì tổng hai cạnh nhỏ hơn cạnh còn lại.
Có thể có tam giác nào mà độ dài ba cạnh như sau không? 1,2m; 1m; 2,2m
Ta có: 1,2 + 1 = 2,2
Không có tam giác mà ba cạnh của nó là 1,2m; 1m; 2,2m vì tổng hai cạnh bằng cạnh còn lại.
Cho tam giác ABC có AB = 4cm, AC = 1cm. Hãy tìm độ dài cạnh BC biết rằng độ dài này là một số nguyên (cm).
Theo bất đẳng thức tam giác và hệ quả ta có:
AB - AC < BC < AB + AC (1)
Thay AB = 4cm, AC = 1cm vào (1) ta có:
4 - 1 < BC < 4 + 1 ⇔ 3 < BC < 5
Vì độ dài cạnh BC là một số nguyên nên BC = 4cm.
Cho hình bên. Chứng minh rằng: MA + MB < IA + IB < CA + CB
Trong ΔAMI ta có:
MA < MI + IA
(theo bất đẳng thức tam giác)
Cộng vào hai vế với MB ta có:
MA + MB < MI + IA + MB
⇒ MA + MB < IB + IA (1)
Trong ΔBIC, ta có:
IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác)
Cộng vào 2 vế với IA ta có:
IB + IA < IC + CB + IA
⇒ IB + IA < CA + CB (2)
Từ (1) và (2) suy ra: MA + MB < IA + IB < CA + CB.
Tính chu vi của một tam giác cân có hai cạnh bằng 4m và 9m.
+ Nếu 4 m là độ dài 1 cạnh bên của tam giác. Suy ra, độ dài cạnh bên còn lại là 4 m và độ dài cạnh đáy là 9m.
Ta có: 4 + 4 < 9 (mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác).
Suy ra cạnh 4m là cạnh đáy, cạnh 9m là cạnh bên.
Chu vi của tam giác là: 4 + 9 + 9 = 22 (m).
Cho tam giác ABC trong đó BC là cạnh lớn nhất. Vì sao các góc B và C không thể là góc vuông hoặc góc tù?
*Giả sử ∠B ≥ 90o
Vì trong một tam giác cạnh đối diện với góc vuông hoặc góc tù là cạnh lớn nhất nên AC > BC.
Điều này trái với giả thiết cạnh BC là cạnh lớn nhất.
*Giả sử ∠C ≥ 90o
Vì trong một tam giác cạnh đối diện với góc vuông hoặc góc tù là cạnh lớn nhất nên AB > BC.
Điều này trái với giả thiết cạnh BC là cạnh lớn nhất.
Vậy ∠B và ∠C không thể là góc vuông hoặc góc tù (là các góc nhọn).
Cho tam giác ABC trong đó BC là cạnh lớn nhất. Gọi AH là đường vuông góc kẻ từ A đến BC. So sánh AB + AC với BH + CH rồi chứng minh rằng AB + AC > BC.
Vì điểm H nằm giữa B và C nên ta có: BH + HC = BC (1)
Lại có: AB > BH (đường xiên lớn hơn đường vuông góc)
AC > CH (đường xiên lớn hơn đường vuông góc)
Cộng từng vế ta có: AB + AC > BH + CH (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AB + AC > BC
Cho hai điểm A và B nằm về hai phía của đường thẳng d. Tìm điểm C thuộc đường thẳng d sao cho tổng AC + CB là nhỏ nhất.
Giả sử C là giao điểm của đoạn thẳng AB với đường thẳng d.
Vì C nằm giữa A và B nên ta có:
AC + CB = AB (1)
Lấy điểm C' bất kỳ trên d (C' ≠ C)
Nối AC', BC'
Sử dụng bất đẳng thức trong tam giác vào ∆ABC', ta có:
AC' + BC' > AB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
AC' + C'B > AC + CB.
Vậy điểm C cần tìm là giao điểm của đường thẳng AB với đường thẳng d.
Ba thành phố A, B, C trên bản đồ là ba đỉnh của một tam giác, trong đó AC = 30km, AB = 70km. Nếu đặt ở C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 40km thì thành phố B có nhận được tín hiệu không? Vì sao?
Để biết thành phố B có nhận được tín hiệu không thì phải tính được khoảng cách giữa hai thành phố B và C.
Sử dụng bất đẳng thức của tam giác và hệ quả vào ΔABC, ta có:
AB - AC < BC < AB + AC (1)
Thay các giá trị AB = 70km, AC = 30km vào (1), ta có:
70 - 30 < BC < 70 + 30 ⇔ 40 < BC < 100
Vì BC > 40 nên máy phát sóng để ở C có bán kính hoạt động bằng 40km thì B không nhận được tín hiệu.
Ba thành phố A, B, C trên bản đồ là ba đỉnh của một tam giác, trong đó AC = 30km, AB = 70km. Cũng như câu hỏi trên với máy phát sóng có bán kính hoạt động bằng 100km.
Để biết thành phố B có nhận được tín hiệu không thì phải tính được khoảng cách giữa hai thành phố B và C.
Sử dụng bất đẳng thức của tam giác và hệ quả vào ΔABC, ta có:
AB - AC < BC < AB + AC (1)
Thay các giá trị AB = 70km, AC = 30km vào (1), ta có:
70 - 30 < BC < 70 + 30 ⇔ 40 < BC < 100
Vì BC < 100 nên máy phát sóng để ở C có bán kính hoạt động bằng 100km thì B nhận được tín hiệu.
Cho tam giác ABC, điểm D nằm giữa B và C. Chứng minh rằng AD nhỏ hơn nửa chu vi tam giác ABC.
Trong ΔABD, ta có:
AD < AB + BD (bất đẳng thức tam giác) (1)
Trong ΔADC, ta có:
AD < AC + DC (bất đẳng thức tam giác) (2)
Cộng từng vế (1) và (2), ta có:
2AD < AB + BD + AC + DC ⇔ 2AD < AB + AC + BC
Vậy AD < (AB + AC + BC) / 2 .
Cho điểm M nằm trong tam giác ABC. Chứng minh rằng tổng MA + MB + MC lớn hơn nửa chu vi tam giác ABC.
Trong ΔAMB, ta có:
MA + MB > AB (bất đẳng thức tam giác) (1)
Trong ΔAMC, ta có:
MA + MC > AC (bất đẳng thức tam giác) (2)
Trong ΔBMC, ta có:
MB + MC > BC (bất đẳng thức tam giác) (3)
Cộng từng vế (1), (2) và (3), ta có:
MA + MB + MA + MC + MB + MC > AB + AC + BC
⇔ 2(MA + MB + MC) > AB + AC + BC
Vậy MA + MB + MC > (AB + AC + BC) / 2
Tính chu vi của một tam giác cân biết độ dài hai cạnh của nó bằng 3dm và 5dm.
* Trường hợp cạnh bên bằng 3dm:
Ta có: 3 + 3 > 5: tồn tại tam giác có các cạnh với số đo như trên.
Chu vi tam giác cân là: 3 + 3 + 5 = 11 (dm)
* Trường hợp cạnh bên bằng 5dm:
Ta có: 5 + 5 > 3: tồn tại tam giác có các cạnh với số đo như trên.
Chu vi tam giác cân là: 5 + 5 + 3 = 13 (dm)
Độ dài hai cạnh của một tam giác bằng 7cm và 2cm. Tính độ dài cạnh còn lại biết rằng số đo của nó theo cm là một số tự nhiên lẻ.
Giả sử ΔABC có AB = 7cm, AC = 2cm.
Theo định lý và hệ quả của bất đẳng thức tam giác, ta có:
AB - AC < BC < AB + AC
⇒ 7 - 2 < BC < 7 + 2 ⇔ 5 < BC < 9
Vì số đo cạnh BC là một số tự nhiên lẻ nên BC = 7 (cm)
Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC.
Chứng minh rằng
Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MA = MD.
Xét ΔAMB và ΔDMC, ta có:
MA = MD (theo cách vẽ)
∠(AMB) = ∠(DMC) (đối đỉnh)
MB = MC (gt)
Suy ra: ΔAMB = ΔDMC (c.g.c)
Suy ra: AB = CD (hai cạnh tương ứng)
Trong ΔACD, ta có: AD < AC + CD
(bất đẳng thức tam giác)
Suy ra: AD < AC + AB
Mà AD = AM + MD = 2AM
Suy ra: 2AM < AC + AB hay
Bộ ba nào sau đây không thể là số đo ba cạnh của một tam giác?
(A) 1cm, 2cm, 2,5cm
(B) 3cm; 4cm ; 6cm;
(C) 6cm, 7cm, 13cm
(D) 6cm, 7cm, 12cm
Bộ ba không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác là 6cm, 7cm, 13cm.
Vì 6+ 7= 13 ( tổng độ dài 2 cạnh bằng độ dài còn lại – mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác).
Chọn (C) 6cm, 7cm, 13cm.
Độ dài hai cạnh của một tam giác là 2cm và 10cm. Trong các số đo sau đây, số đo nào là độ dài cạnh thứ ba của tam giác đó?
(A) 6cm
(B) 7cm;
(C) 8cm ;
(D) 9cm.
Giả sử độ dài cạnh thứ ba là x ( cm ).
Theo hệ quả về bất đẳng thức tam giác ta có:
10 – 2 < x < 10 + 2
Hay 8 < x < 12
Trong các phương án chỉ có phương án D: 9cm thỏa mãn.
Chọn đáp án (D) 9cm.
Có hay không tam giác với độ dài các cạnh là 1m ; 2m và 3m?
Không có, vì 1 + 2 không lớn hơn 3.
Có hay không tam giác với độ dài các cạnh là 1,2dm ; 1dm và 2,4dm?
Không có, vì 1,2 + 1 không lớn hơn 2,4.
Hãy tìm cạnh của tam giác cân, nếu hai cạnh của nó bằng 7cm và 3cm
Giả sử cạnh 3 cm là độ dài cạnh bên của tam giác.
Suy ra, độ dài cạnh bên còn lại là 3cm và độ dài cạnh đáy là 7cm.
Ta có: 3 + 3 < 7 mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác.
Do đó, không tồn tại tam giác với độ dài ba cạnh là 3,3,7.
Suy ra: tam giác cân thỏa mãn có cạnh bên bằng 7cm và cạnh đáy bằng 3cm
Hãy tìm cạnh của tam giác cân, nếu hai cạnh của nó bằng 8cm và 2cm
Giả sử cạnh 2 cm là độ dài cạnh bên của tam giác.
Suy ra, độ dài cạnh bên còn lại là 2cm và độ dài cạnh đáy là 8cm.
Ta có: 2 + 2 < 8 mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác.
Do đó, không tồn tại tam giác với độ dài ba cạnh là 2, 2, 8.
Vậy tam giác thỏa mãn có cạnh bên bằng 8cm và cạnh đáy bằng 2cm
Hãy tìm cạnh của tam giác cân, nếu hai cạnh của nó bằng 10cm và 5cm
Giả sử cạnh 5 cm là độ dài cạnh bên của tam giác.
Suy ra, độ dài cạnh bên còn lại là 5cm và độ dài cạnh đáy là 10cm.
Ta có: 5 + 5 = 10 mâu thuẫn với bất đẳng thức tam giác.
Do đó, không tồn tại tam giác với độ dài ba cạnh là 5,5,10
Vậy tam giác thỏa mãn có cạnh bên bằng 10cm và cạnh đáy bằng 5cm.
Chứng minh rằng trong một đường tròn, đường kính là dây lớn nhất.
Giả sử CD là một dây của đường tròn bán kính R và AB là một đường kính của nó. Ta có:
- Nếu C, O, D không thẳng hàng thì trong tam giác COD có
CD < OC + OD = 2R = AB.
- Nếu C, O, D thằng hàng thì
CD < OC + OD = R + R = 2R (1)
Do AB là đường kính nên: AB = 2R (2)
Từ (1) và (2) suy ra: CD < AB .
Vậy trong mọi trường hợp ta luôn có đường kính là dây lớn nhất.
Chứng minh “Bất đẳng thức tam giác mở rộng ”: Với ba điểm A, B, C bất kỳ, ta có AB + AC ≥ BC
- Nếu A, B, C không thẳng hàng thì 3 điểm A, B, C tạo thành 3 đỉnh của 1 tam giác.
Trong tam giác ABC ta có AB + AC > BC
- Nếu A, B, C thẳng hàng và A ở giữa B và C hoặc trùng B, C thì AB + AC = BC
• Nếu A nằm giữa B và C thì AB + AC = BC.
• Nếu B nằm giữa A và C thì AB + BC = AC nên AC > BC.
Suy ra: AC + AB > BC
• Nếu C nằm giữa A và B thì AC + CB = AB nên AB > BC.
Suy ra: AB + AC > BC.
Vậy với ba điểm A, B, C bất kỳ ta luôn có AB + AC ≥ BC
Cho đường thẳng d và hai điểm A, B nằm cùng một phía của d và AB không song song với d. Một điểm M di động trên d. Tìm vị trí của M sao cho |MA−MB| là lớn nhất
Vì AB không song song với d nên AB cắt d tại N.
Với điểm M bất kỳ thuộc d mà M không trùng với N thì ta có tam giác MAB.
Theo hệ quả bất đẳng thức tam giác ta có:
|MA−MB| < AB
Khi M ≡ N thì
|MA−MB|= AB
Vậy |MA−MB| lớn nhất là bằng AB, khi đó M ≡ N là giao điểm của hai đường thẳng d và AB.








