Bài 3: Nhân, chia số hữu tỉ
32 câu hỏi
Tính:
Tính:
Tính:
Tính:
Tính:
Viết số hữu tỉ -7/20 dưới các dạng sau đây: Tích của hai số hữu tỉ
Viết số hữu tỉ -7/20 dưới các dạng sau đây: Thương của hai số hữu tỉ
Viết số hữu tỉ -7/20 dưới các dạng sau đây: Tổng của một số hữu tỉ dương và một số hữu tỉ âm
Viết số hữu tỉ -7/20 dưới các dạng sau đây: Tổng của hai số hữu tỉ âm trong đó có một số là -1/5
Điền các số hữu tỉ thích hợp vào các ô trống thích hợp dưới đây. Biết rằng:
Điền số nguyên thích hợp vào ô trống:
Gọi số nguyên cần tìm là x.
Ta có:
Khi đó đề bài trở thành: tìm số nguyên x thỏa mãn:
Suy ra, số nguyên x thỏa mãn điều kiện đầu bài là x = 0 .
Tính giá trị của các biểu thức A, B, C rồi sắp xếp kết quả theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
Ta có:
Vậy B < C < A.
Tìm tập hợp các số nguyên x, biết rằng:
Vì x ∈ Z nên x ∈ {-4; -3; -2; -1}
Tìm x ∈ Q, biết rằng:
Tìm x ∈ Q, biết rằng:
Tìm x ∈ Q, biết rằng:
Tính nhanh giá trị của biểu thức:
Điền các số hữu tỉ thích hợp vào các ô trống trong hình tháp dưới đây theo quy tắc:
Điền các số hữu tỉ thích hợp vào các ô trống trong hình tháp dưới đây theo quy tắc:
Tìm x ∈ Q, biết: (x + 1) (x – 2) < 0
(x + 1)(x – 2) < 0 suy ra x + 1 và x – 2 khác dấu.
Mà x + 1 > x – 2 nên ta có hay -1 < x < 2.
Vậy -1 < x < 2.
Tìm x ∈ Q, biết: ( x – 2) (x + 2/3) > 0
(x – 2)(x + 2/3) > 0 suy ra: x – 2 và x + 2/3 cùng dấu
-TH1 : Cùng dương
- TH2: Cùng âm
Vậy x > 2 hoặc x < -2/3 thì (x - 2)(x + 2/3) > 0.
Khi cộng hai số tự nhiên, ta luôn được kết quả là một số tự nhiên. Ta nói phép cộng luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. Khi trừ hai số tự nhên, kết quả có thể không phải là 2 số tự nhiên (ví dụ 1 – 3 =?), ta nói phép trừ không luôn luôn thực hiên được trong tập hợp số tự nhiên. Đố em phép tính nào trong bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia sẽ không luôn luôn thực hiện được trong: Tập hợp các số hữu tỉ khác 0
Tập hợp các số hữu tỉ khác 0 tất cả các phép cộng, trừ, nhân , chia luôn thực hiện được
Khi cộng hai số tự nhiên, ta luôn được kết quả là một số tự nhiên. Ta nói phép cộng luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. Khi trừ hai số tự nhên, kết quả có thể không phải là 2 số tự nhiên (ví dụ 1 – 3 =?), ta nói phép trừ không luôn luôn thực hiên được trong tập hợp số tự nhiên. Đố em phép tính nào trong bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia sẽ không luôn luôn thực hiện được trong: Tập hợp các số hữu tỉ dương
Tập hợp các số hữu tỉ dương : phép trừ không phải luôn thực hiện được
Ví dụ: (1/3) - (3/4) kết quả không phải là số hữu tỉ dương
Khi cộng hai số tự nhiên, ta luôn được kết quả là một số tự nhiên. Ta nói phép cộng luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên. Khi trừ hai số tự nhên, kết quả có thể không phải là 2 số tự nhiên (ví dụ 1 – 3 =?), ta nói phép trừ không luôn luôn thực hiên được trong tập hợp số tự nhiên. Đố em phép tính nào trong bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia sẽ không luôn luôn thực hiện được trong: Tập hợp các số hữu tỉ âm
Tập hợp các số hữu tỉ âm: phép trừ, nhân và chia không phải luôn luôn thực hiện được
Ví dụ: (-1/3) - (-3/4) kết quả không phải là số hữu tỉ âm
Tìm hai số hữu tỉ x và y sao cho x + y = xy = x : y (y ≠ 0)
Ta có: x + y = xy = x : y (y ≠ 0)
Vì x + y = xy => x = xy – y = y(x -1)
=> x : y = x -1 (1)
Vì x : y = x + y (2)
Từ (1) và (2) suy ra: x + y = x – 1 => y = -1
Thay y = -1 vào (1) ta có: - x = x -1 => x=1/2
Tính:
Cho 2 biểu thức:
Hỏi A gấp mấy lần B?
Ta có
Và
Do đó, A gấp B là 160 lần
Kết quả phép tính là
(A)
(B)
(C)
(D)
Hãy chọn đáp án đúng.
Chọn (D) (-77)/40.
So sánh các tích sau bằng các hợp lý nhất:
Ta có: là tích của hai số hữu tỉ âm nên P1 > 0
là tích của ba số hữu tỉ âm nên P2 < 0
Và tích này có chứa
nên P3 = 0
Do đó: P2 < P3 < P1 .
Tìm các số nguyên x, y biết rằng:
Suy ra y.(x - 2) = 4. Vì x, y ∈ Z nên x - 2 ∈ Z, ta có bảng sau:
Ta có: y và (x – 2) là ước của 4 và y.(x - 2) = 4.
| y | 1 | -1 | 2 | -2 | 4 | -4 |
| x - 2 | 4 | -4 | 2 | -2 | 1 | -1 |
| x | 6 | -2 | 4 | 0 | 3 | 1 |
Tìm hai số hữu tỉ x và y sao cho x - y = x.y = x : y (y ≠ 0).
Ta có: x – y = x.y ⇒ x = x.y + y = y.(x + 1) (1)
Suy ra: x : y = y.(x + 1) : y = x + 1 (2)
Theo giả thiết, x : y = x – y nên từ (2) suy ra:
⇒ x – y = x + 1 ⇒ y = −1
Thay y = - 1 vào (1) ta được:
x = (-1)(x + 1) ⇒ x = − x – 1 ⇒ 2x = −1 ⇒ x = (-1)/2
Vậy x = −1/2; y = −1.
Tìm các số hữu tỉ x, y, z biết rằng: x(x + y + z) = -5; y(x + y + z) = 9; z(x + y + z) = 5.
Cộng theo từng vế các đẳng thức đã cho, ta được:
x.(x + y + z) + y(x + y + z) + z.(x+ y + z) = - 5 + 9 + 5
⇔ (x + y + z). (x + y + z ) = 9
Suy ra: (x + y + z)2 = 9 ⇒ x + y + z = ±3








