Bài 25: Flo - Brom - Iot
Đề thi

Bài 25: Flo - Brom - Iot

A
Admin
Hóa họcLớp 1060 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh:

A. HCl.

B. H2SO4.

C. HNO3.

D. HF.

Xem đáp án

D đúng.

Vì SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O

Do đó HF được dùng để khắc chữ lên thủy tinh

2. Tự luận
1 điểm

Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang nàu nào sau đây:

A. Màu đỏ.

B. Màu xanh.

C. Không đổi màu.

D. Không xác được.

Xem đáp án

B đúng.

nHBr = Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 mol

nNaOH = Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 mol

NaOH + HBr → NaBr + H2O

nNaOH > nHBr (Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 > Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 ) ⇒ sau phản ứng NaOH dư

⇒ nhúng giấy quỳ vào dung dịch thu được giấy quỳ sẽ chuyển màu xanh

3. Tự luận
1 điểm

So sánh tính chất oxi hóa của các đơn chất F2,Cl2, Br2, I2 và tính khử của những hợp chất HF, HCl, HBr, HI. Dẫn ra những phương trình hóa học để minh họa.

Xem đáp án

Tính oxi hóa giảm dần từ F2 đến I2.

- Flo là phi kim mạnh nhất, oxi hóa được tất cả các kim loại kể cả vàng và platin. Clo, Br và Iot tác dụng được với một số kim loại.

- Phản ứng với hiđro.

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

- Halogen đứng trước đẩy halogen đứng sau ra khỏi muối của chúng:

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2

Tính khử của axit tăng theo chiều: HF < HCl < HBr < HI.

- Chỉ có thể oxi hóa F- bằng dòng điện. Còn ion Cl-, Br-, I- đều có thể bị oxi hóa khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh.

- HF hoàn toàn không thể hiện tính khử, HCl chỉ thể hiện tính khử khi tác dụng với những chất oxi hóa mạnh, còn HBr và nhất là HI có tính khử mạnh. Axit sunfuric đặc bị HBr khử đến SO2 và bị HI khử đến H2S:

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

4. Tự luận
1 điểm

Phản ứng của các đơn chất halogen với nước xảy ra như thế nào? Viết phương trình phản ứng, nếu có?

Xem đáp án

Khi tan trong nước, các halogen tác dụng với nước, flo phản ứng mãnh liệt với nước giải phóng oxi.

2F2 + 2H2O → 4HF + O2.

Với brom và clo thì phản ứng xảy ra theo hướng khác, brom tác dụng với nước chậm hơn.

Br2 + H2O ⇆ HBr + HBrO.

Cl2 + H2O ⇆ HCl + HClO

Iot không phản ứng với nước

5. Tự luận
1 điểm

Muối NaCl có lẫn tạp chất là NaI.

Làm thế nào để chứng minh rằng trong muối NaCl nói trên có lẫn tạp chất NaI?.

Xem đáp án

Để chứng minh rằng trong muối NaCl có lẫn tạp chất NaI, người ta sục khí clo vào dung dịch muối NaCl có lẫn tạp chất NaI, nếu có kết tủa màu đen tím tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất màu xanh thì chứng tỏ trong muối NaCl có lẫn tạp chất NaI.

6. Tự luận
1 điểm

Muối NaCl có lẫn tạp chất là NaI. Làm thế nào để có NaCl tinh khiết.

Xem đáp án

Để thu được NaCl tinh khiết, người ta sục khí clo dư vào dung dịch NaCl có lẫn tạp chất NaI, lọc kết tủa (hoặc đun nonngs iot rắn biến thành hơi) được NaCl tinh khiết trong dung dịch nước lọc.

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 (màu đen tím).

7. Tự luận
1 điểm

Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch kali iotua có chứa sẵn một ít hồ tinh bột? Dẫn ra phương trình phản ứng mà em biết.

Xem đáp án

- Nước clo: Cl2 + H2O ⇆ HCl + HClO

- Cl2 oxi hóa KI thành I2:

Cl2 + 2KI → 2KCl + I2

- Do đó dung dịch chuyển sang màu xanh do iot tác dụng với hồ tinh bột.

- Sau đó màu xanh của hồ tinh bột và iot cũng bị mất màu do HClO có tính oxi hóa mạnh, axit này làm mất màu xanh của tinh bột và iot.

8. Tự luận
1 điểm

Ở điều kiện tiêu chuẩn, 1 lít nước hòa tan 350 lít khí HBr. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit bromhiđric thu được.

Xem đáp án

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

→ mHBr = 15,625 x 81 = 1265,625g;

VH2O = 1 lít ⇒ mH2O = 1000g.

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

9. Tự luận
1 điểm

Cho 1,03 gam muối natri halogenua (A) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam bạc. Xác định tên muối A.

Xem đáp án

nAg = Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 = 0,01 mol

Phương trình hóa học của phản ứng:

Đặt X là kí hiệu, nguyên tử khối của halogen

NaX + AgNO3 → AgX↓ + NaNO3

0,01mol                    0,01mol

2AgX      →      2 Ag     +      X2

0,01mol              0,01mol

Theo pt: nNaX = nAgX = nAg = 0,1 mol

MNaX = Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10 = 103 → X = 103 – 23 = 80 (Br)

Muối A có công thức phân tử là NaBr

10. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng CaF2 cần dùng để điều chế 2,5kg dung dịch axit flohidric nồng độ 40%. Biết hiệu suất phản ứng là 80 %.

Xem đáp án

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

Phương trình hóa học của phản ứng:

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

mCaF2 cần dùng: Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

11. Tự luận
1 điểm

Làm thế nào để phân biệt dung dịch NaF và dung dịch NaCl?

Xem đáp án

Cho dung dịch AgNO3 vào 2 mẫu thử chứa dung dịch NaF và dung dịch NaCl, mẫu thử nào có kết tủa trắng NaCl, mẫu thử còn lại không tác dụng là NaF.

AgNO3 + NaF → không phản ứng (AgF dễ tan trong nước).

AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3.

12. Tự luận
1 điểm

Iot bị lẫn tạp chất là NaI. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó

Xem đáp án

Hòa tan iot bị lẫn tạp chất NaI vào nước, sau đó sục khí clo vào dung dịch để oxi hóa I- thành I2 để tận thu I2 ta đun nóng nhẹ ở áp suất khí quyển, I2 thăng hoa thành hơi màu tím

Cl2 + NaI → 2NaCl + I2.