Bài 25. FLO – BROM – IOT
16 câu hỏi
Chất nào sau đây oxi hóa được ?
Đáp án A
Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh?
HCl
HF
Đáp án D
HF có thể ăn mòn thủy tinh nên không thể chứa trong bình thủy tinh.
PTHH: + 4HF → + 2.
Dãy các đơn chất halogen nào sau đây được xếp theo thứ tự tính oxi hóa tăng dần?
Đáp án D
Thứ tự tăng dần tính oxi hóa là:
Dung dịch muối nào sau đây tác dụng với dung dịch tạo kết tủa màu trắng?
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Đáp án B
+ NaCl → +
Dãy các axit nào sau đây được xếp theo thứ tự tính axit giảm dần?
HCl, HBr, HI, HF
HI, HBr, HCl, HF
HBr, HI, HF, HCl
HF, HCl, HBr, HI
Đáp án B
Tính axit giảm dần theo thứ tự: HI > HBr > HCl > HF.
Phân biệt hai lọ mất nhãn đựng dung dịch NaF và dung dịch NaI chỉ cần dung dung dịch
HCl
NaOH
Đáp án A
NaF + → không phản ứng
NaI + → +
Cho các phản ứng:
(1) + dung dịch HF →
(2) +
(3) AgBr
(4) + NaI (dư) →
Trong các phản ứng trên, những phản ứng có tạo ra đơn chất là
(1), (2), (3)
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (2), (4)
Đáp án C
(1) + 4HF → + 2
(2) 2 + 2 → 4HF +
(3) 2AgBr 2Ag +
(4) + 2NaI (dư) →2 NaBr +
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch NaF phản ứng với dung dịch sinh ra AgF kết tủa.
Iot có bán kính nguyên tử lớn hơn brom.
Axit HBr có tính axit yếu hơn axit HCl.
Flo có tính oxi hóa yếu hơn clo.
Đáp án B
A sai vì NaF không phản ứng với
C sai vì tính axit của HBr mạnh hơn HCl.
D sai vì Flo có tính oxi hóa mạnh hơn clo.
Trộn dung dịch chứa a gam Hbr với dung dịch chứa a gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được, màu của quỳ tím sẽ là
chuyển sang màu đỏ.
chuyển sang màu xanh.
không đổi màu.
mất màu.
Đáp án B
= < = NaOH dư Giấy quỳ chuyển màu xanh.
Cho lượng dư dung dịch tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,05M và NaCl 0,1M, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
1,435
0,635
2,070
1,275
Đáp án A
Kết tủa là AgCl.
= 0,1.0,1 = 0,01 mol
m = 0,01.143,5 = 1,435 (gam)
Cho 1,03 gam muối natri halogenua (X) tác dụng với dung dịch dư thì thu được một kết tủa, kết tủa này sau khi phân hủy hoàn toàn cho 1,08 gam bạc. Công thức của muối X là
NaF
NaBr
NaI
NaCl
Đáp án B
NaY + → + AgY
2AgY → 2Ag +
= = 0,01 (mol)
0,01(23 + ) = 1,03 = 80 (Br)
Cho 14,9 gam muối kali halogenua (X) tác dụng với dung dịch dư thì thu được 28,7 gam một kết tủa. Công thức của muối X là
KF
KBr
KI
KCl
Đáp án D
KY + → + AgY
=
Y = 35,5 (Cl). Vậy muối X là KCl.
Khối lượng cần dùng để điều chế 200 gam dung dịch axit flohidric nồng độ 40% (hiệu suất phản ứng bằng 80%) là
312 gam.
156 gam.
195 gam.
390 gam.
Đáp án C
= = 80 (gam) = = 4 (mol)
= 195 (gam)
Cho 19,05 gam hỗn hợp KF và KCl tác dụng với dung dịch đặc, thu được 6,72 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng của KF trong hỗn hợp ban đầu là
30,45%
60,89%
91,34%
45,67%
Đáp án B
%mKF = . 100% = 60,89%
Cho m gam một đơn chất halogen () tác dụng hết với magie thì thu được 19 gam muối. Mặt khác cho m gam tác dụng hết với nhôm thì thu được 17,8 gam muối. Đơn chất halogen là
Đáp án B
Bảo toàn nguyên tố X:
X = 35,5 (Cl)
Một dung dịch có hòa tan hai muối là NaCl và NaBr. Nồng độ phần trăm của hai muối trong dung dịch bằng nhau. Biết rằng 50 gam dung dịch muối trên tác dụng vừa đủ 50 ml dung dịch 8% (có khối lượng riêng là 1,0625 g/cm3). Nồng độ phần trăm của NaCl trong dung dịch là
1,86%
1,46%
2,92%
0,93%
Đáp án A
= V.D = 50.1,0625 = 53,125 (gam)
ð = 4,25 (gam)
= 0,025 (mol)
Nồng độ % của 2 muối bằng nhau Khối lượng 2 muối bằng nhau.
ð = .100% = 1,86%

