Bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo
Đề thi

Bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo

A
Admin
Hóa họcLớp 1081 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nước Gia-ven là hỗn hợp các chất nào sau đây ?

A. HCl, HClO, H2O

B. NaCl, NaClO, H2O

C. NaCl, NaClO3H2O

D. NaCl, NaClO4H2O

Xem đáp án

Đáp án B

2. Tự luận
1 điểm

Tính chất sát trùng và tẩy màu của nước Gia-ven là do nguyên nhân nào sau đây ?

A. Do chất NaClO phân huỷ ra oxi nguyên tử có tính oxi hoá mạnh.

B. Do chất NaClO phân huỷ ra Cl2 là chất oxi hoá mạnh.

C. Do trong chất NaClO, nguyên tử Cl có số oxi hoá là +1, thể hiện tính oxi hoá mạnh.

D. Do chất NaCl trong nước Gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn nửa sơ đồ phản ứng ở cột II để ghép với nửa sơ đồ phản ứng II cột I cho phù hợp.

Cột I

Cột II

Xem đáp án

a-4; b-3; c-2; d-1; e-5

4. Tự luận
1 điểm

Số oxi hóa của clo trong HClO4 là

A. +3    B. +5

C. +7    D. -1

Xem đáp án

Đáp án C

5. Tự luận
1 điểm

Viết PTHH của các phản ứng trong sơ đồ biến đổi sau (ghi đầy đủ điều kiện phản ứng) :

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

6. Tự luận
1 điểm

Viết PTHH của các phản ứng xảy ra trong quá trình sản xuất clorua vôi từ đá vôi và muối ăn.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

7. Tự luận
1 điểm

Tại sao có thể dùng bình thép đựng khí clo khô mà không được dùng bình thép đựng khí clo ẩm ?

Xem đáp án

Ở điều kiện thường, khí clo khô không tác dụng với sắt. Nếu có nước, clo tác dụng với nước tạo ra axit ăn mòn bình thép.

Dùng bình thép khô chứa Cl2 vì

Fe + Cl2 khô → không phản ứng ở nhiệt độ thường

Không được dùng bình thép ẩm chứa khí Cl2

Cl2 + H2O → HCl + HClO

8. Tự luận
1 điểm

Đưa một bình cầu đựng 250 gam nước clo ra ngoài ánh sáng mặt trời thì có 0,112 lít (đktc) khí được giải phóng. Hỏi khí nào được giải phóng ? Tính nồng độ % của clo trong dung dịch đầu, cho rằng tất cả clo tan trong nước, đã phản ứng với nước.

Xem đáp án

Khi được giải phóng là O2 vì

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

Từ (1) và (2) suy ra:

nCl2 = 0,01 mol

C%(clo) = 71.0,01/250 x 100% = 0,284%

9. Tự luận
1 điểm

Cho 17,4 gam MnO2 tác dụng hết với dung dịch HCl. Toàn bộ khí cu sinh ra được hấp thụ hết vào 145,8 gam dung dịch NaOH 20% ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch A. Hỏi dung dịch A có chứa những chất tan nào ? Tính nồng độ % của từng chất tan đó.

Xem đáp án

MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

nMnO2 = 0,2 mol;  nNaOH = 0,729 mol

Theo phương trình (1) ta có: nCl2=nMnO2 = 0,2 mol

Theo phương trình (2) ta có: 2nCl2<nNaOH ⇒ NaOH dư

Dung dịch A gồm: nNaCl=nNaClO=nCl2 = 0,2 mol

nNaOH  = 0,729 – 2.0,2 = 0,329 mol

mdd A=mCl2+mdd NaOH  = 0,2.71 + 145,8 = 160g

Giải sách bài tập Hóa học 10 | Giải sbt Hóa học 10

10. Tự luận
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm có các hoá chất : NaCl, KMnO4, NaOH, H2O, dung dịch H2SO4 đặc. Viết PTHH của các phản ứng dùng để điều chế nước Gia-ven từ các chất trên.

Xem đáp án

NaCl + H2SO4→ NaHSO4 + HCl

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Cl2 + 2NaOH (dư) → NaCl + NaClO + H2O