Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO
Đề thi

Bài 24: SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

A
Admin
Hóa họcLớp 1076 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, nước Gia-ven được điều chế bằng cách

điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.

cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH.

cho khí flo tác dụng với dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong phòng thí nghiệm, nước Gia – ven được điều chế bằng cách cho khí Clo tác dụng với dung dịch NaOH.

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, nước Gia-ven được điều chế bằng cách

điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.

cho khí clo tác dụng với dung dịch NaOH.

cho khí flo tác dụng với dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Trong công nghiệp, nước gia – ven được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl không có màng ngăn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Nước Gia-ven là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO.

Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp, có tính oxi hóa mạnh.

Nước Gia-ven dung để tẩy trắng vải, sợi và tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh.

Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc axit.

Xem đáp án

Đáp án D

D sai vì clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

(a)  Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

(b) NaClO + CO2 + H2ONaHCO3 + HClO

(c)  Cl2 + CaOH2CaOCl2 + H2O

(d) 2CaOCl2 + CO2 + H2OCaCO3 + CaCl2 + 2HClO

Trong các phản ứng trên, số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án A

Các phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là:

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Cl2 + CaOH2 CaOCl2 + H2O

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 4,48 lít hỗn hợp khí gồm N2 và Cl2 vào dung dịch CaOH2 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, còn lại 1,12 lít khí thoát ra. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần phần trăm thể tích của Cl2 trong hỗn hợp trên là

88,38%

75,00%

25,00%

11,62%

Xem đáp án

Đáp án B

Khí thoát ra là N2 không phản ứng.

%Vclo 4,48-1,124,48.100%=75%

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí Cl2 (đktc) vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,5M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ mol ban đầu của dung dịch NaOH là

0,5M

0,1M

1,5M

2,0M

Xem đáp án

Đáp án C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một loại nước clo ở 25°C, người ta xác định được nồng độ của clo là 0,06M còn nồng độ của HCl và HClO đều là 0,03M. Thể tích khí clo (đktc) cần dùng để điều chế 5 lít nước clo trên là 

6,72 lít.

3,36 lít.

10,08 lít.

13,44 lít.

Xem đáp án

Đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm KClO3, CaClO32, CaCl2 và KCl có khối lượng 82,3 gam. Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl. Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z. Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X. Thành phần phần trăm khối lượng KCl trong X là

25,62%

12,67%

18,10%

29,77%

Xem đáp án

Đáp án C

nO2= 0,6 mol;nK2CO3 = 0,3 mol  nCaCl2=nK2CO3   = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng: mY = 82,3 – 0,6.32 = 63,1 (gam).

 mKClY = 63,1 – 0,3.111 = 29,8 (gam)  nKClY= 0,4 mol

 nKClZ = nKClY2nK2CO3 = 0,4 + 2.0,3 = 1 (mol)

 nKClX = 15 .1= 0,2 (mol)

 %mKCl0,2.74,582,3  .100% = 18,10%

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các axit: Pecloric, cloric, clorơ, hipoclorơ có công thức lần lượt là 

HClO4, HClO3, HClO, HClO2.

HClO4, HClO2,HClO3,HClO.

HClO3,HClO4,HClO2 HClO.

HClO4, HClO3, HClO2,HClO.

Xem đáp án

Đáp án D

Axit pecloric: HClO4

Axit cloric: HClO3

Axit clorơ: HClO2

Axit hipoclorơ: HClO.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ:

Cl2    +    KOH         A     +     B      +    H2O 

Cl2     +    KOH   t0    A     +     C     +     H2O

Công thức hoá học của A, B, C, lần lược là :

KCl, KClO, KClO4.

KClO3, KCl, KClO.

KCl, KClO, KClO3.

KClO3, KClO4, KCl.

Xem đáp án

Đáp án C

Cl2 + 2KOH → KCl (A) + KClO (B) + H2O

3Cl2 + 6KOH to 5KCl (A) + KClO3 (C) + 3H2O

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy nào được xếp đúng thứ tự tính axit giảm dần?

HClO, HClO3, HClO2, HClO4.

HClO4, HClO3, HClO2, HClO.

HClO, HClO2, HClO3, HClO4.

HClO4, HClO2, HClO3, HClO.

Xem đáp án

Đáp án B

Chiều giảm dần tính axit: HClO4, HClO3, HClO2, HClO. 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Clorua vôi, nước Gia-ven (Javel) và nước clo thể hiện tính oxi hóa là do 

chứa ion ClO-, gốc của axit có tính oxi hóa mạnh.

chứa ion Cl-, gốc của axit clohiđric điện li mạnh

đều là sản phẩm của chất oxi hóa mạnh Cl2 với kiềm.

trong phân tử đều chứa cation của kim loại mạnh.

Xem đáp án

Đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Clorua vôi là muối của kim loại canxi với 2 loại gốc axit là clorua Cl- và hipoclorit ClO-. Vậy clorua vôi gọi là muối gì ? 

Muối trung hoà.

Muối kép.

Muối của 2 axit.

Muối hỗn tạp

Xem đáp án

Đáp án D

Muối của một kim loại với nhiều loại gốc axit khác nhau gọi là muối hỗn tạp

→ Clorua vôi là muối hỗn tạp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải của KClO3

Sản xuất diêm.

Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

Sản xuất pháo hoa.

Chế tạo thuốc nổ đen.

Xem đáp án

Đáp án D

KClO3 được ứng dụng để chế tạo thuốc nổ, diêm, sản xuất pháo hoa, ngòi nổ và những hỗn hợp dễ cháy.

KClO3 còn được dùng để điều chế oxi trong PTN.

Chọn D do thành phần của thuốc nổ đen là KNO3, C và S.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl, toàn bộ khí sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch NaOH đặc, nóng tạo ra dung dịch X. Trong dung dịch X có những muối nào sau đây ?

KCl, KClO.

NaCl, NaOH.

NaCl, NaClO3.

NaCl, NaClO.

Xem đáp án

Đáp án C

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O

3Cl2 + 6NaOH to 5NaCl + NaClO3 + 3H2O