Bài 23: Hiđro clorua - Axit clohiđric và muối clorua
12 câu hỏi
Phản ứng của khí với khí xảy ra ở điều kiện nào sau đây ?
A. Nhiệt độ thấp dưới 0C.
B. Trong bóng tối, nhiệt độ thường 25C.
C. Trong bóng tối.
D. Có chiếu sáng.
Đáp án D
Phản ứng nào sau đây được dùng để điều chế khí hiđro clorua trong phòng thí nghiệm ?
A. + → 2HCl
B. + O → HCl + HClO
C. + + O → 2HCl +
D. NaCl(r) + (đặc) → NaH + HCl
Đáp án D
Chất nào sau đây không thể dùng để làm khô khí hiđro clorua ?
A.
B. NaOH rắn
C. Axít sunfuric đậm đặc
D. Ca khan
Đáp án B
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính khử
A. 4HCl + Mn → Mn + + 2O
B. 2HCl + Mg → Mg + 2O
C. 2HCl + CuO → Cu + O
D. 2HCl + Zn → Zn +
Đáp án A
Khí HCl tan nhiều trong nước là do
A. phân tử HCl phân tử cực mạnh
B. HCl có liên kết hiđro với nước
C. phân tử HCl có liên kết cộng hóa trị
D. HCl là chất rắn háo nước
Đáp án A
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ HCl có tính oxi hóa?
A. 4HCl + Mn → Mn + + 2O
B. 2HCl + Mg → Mg + 2O
C. 2HCl + CuO → Cu + O
D. 2HCl + Zn → Zn +
Đáp án D
Cho 15,8g KMn tác dụng hết với dung dịch HCl đậm đặc. Giả sử hiệu suất phản ứng là 100% thì thể tích (đktc) khí thu được là
A. 5,6 lít B. 0,56 lít
C. 2,8 lít D. 0,28 lít
Đáp án A
Một mol chất nào sau đây tác dụng hết với dung dịch HCl đặc cho lượng khí lớn nhất
A. Mn B. KMn
C. KCl D. Cao
Đáp án C
Đổ dung dịch chứa 40g KOH vào dung dịch chứa 40g HCl. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển sang màu nào
A. Xanh B. Đỏ
C. Tím D. Vàng
Đáp án B
CHo 20g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1g khí bay ra. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là
A. 40,5g B. 45,5g
C. 55,5g D. 60,5g
Đáp án C
Dung dịch A có chứa đồng thời 2 axit là HCl và Để trung hoà 40 ml A cần dùng vừa hết 60 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà, thu được 3,76 g hỗn hợp muối khan. Xác định nồng độ mol của từng axit trong dung dịch A.
Đặt x, y là số mol HCl và trong 40 ml dung dịch A.
HCl + NaOH → NaCl +
+ 2NaOH → + 2
Số mol NaOH: x + 2y = 1.60/1000 = 0,06 mol (1)
Khối lượng 2 muối : 58,5x + 142y = 3,76 (2)
Từ (1), (2), giải ra : x = 0,04 ; y = 0,01.
= 0,04/0,04 = 1(mol/l)
= 0,01/0,04 = 0,25 (mol/l)
Có 3 ống nghiệm đựng riêng biệt dung dịch từng chất sau đây: NaCl, , HCl
Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt 3 dung dịch đó.
+ Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch HCL (quỳ tím chuyển màu đỏ).
+ Phân biệt 2 dung dịch còn lại bằng dung dịch dung dịch nào có kết tủa màu trắng khi tác dụng dung dịch NaCl.
NaCl + → AgCl +
+ Còn lại là dung dịch

