Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
Đề thi

Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không , nếu:

x-2-1123
y-8-44812
Xem đáp án

Do đó, hai đại lượng x và y ở bẳng a) tỉ lệ thuận với nhau

2. Tự luận
1 điểm

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay không , nếu:

x12345
y22446688100
Xem đáp án

22/1≠100/5

Vậy hai đại lượng x và y ở bảng b) không tỉ lệ thuận với nhau

3. Tự luận
1 điểm

5m dây đồng nặng 43 g. Hỏi 10km dây đồng như thế nặng bao nhiêu kg?

Xem đáp án

Gọi x (g) là khối lượng của 10km dây đồng (x > 0)

Ta có:

10km = 10000m

Vì khối lượng của dây đồng tỉ lệ thuận với chiều dài của dây nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Vậy 10km dây đồng đó nặng 86000g=86kg

4. Tự luận
1 điểm

Để làm nước mơ, người ta thường ngâm mơ theo công thức: 2kg mơ ngâm với 2,5kg đường. Hỏi cần bao nhiêu kg đường để ngâm 5kg mơ?

Xem đáp án

Gọi x (kg) là khối lượng đường dùng để ngâm 5kg mơ (x > 0)

Vì khối lượng mơ tỉ lệ thuận với khối lượng đường nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Vậy để ngâm 5kg mơ cần 6,25 kg đường

5. Tự luận
1 điểm

Biết rằng 17 lít dầu hoả nặng 13,6kg. Hỏi 12kg dầu hoả có chứa được hết vào chiếc can 16l không?

Xem đáp án

Gọi x(lít) là số lít của 12kg dầu hoả (x > 0)

Vì số lít dầu hoả tỉ lệ thuận với khối lượng của nó nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Vậy 12kg dầu hoả chứa được hết vào can 16 lít

6. Tự luận
1 điểm

Chu vi của một hình chữ nhật là 64cm. Tính độ dài mỗi cạnh biết rằng chúng tỉ lệ với 3 và 5?

Xem đáp án

Gọi x, y (cm) lần lượt là chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật (y > x > 0)

Nửa chu vi của hình chữ nhật là: 64 : 2 = 32 (cm)

Do đó: x + y = 32.

Do chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật tỉ lệ với 3 và 5 nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Theo tính chất của dãy số tỉ số bằng nhau ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

7. Tự luận
1 điểm

Ba đơn vị kinh doanh góp vốn theo tỉ lệ 3; 5; 7. Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu tiền lãi nếu tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng và tiền lãi được chia theo tỉ lệ thuận với số vốn đã đóng?

Xem đáp án

Gọi a,b,c (triệu đồng) lần lượt là số tiền lãi của 3 đơn vị (0 < a, b, c < 450).

Tổng số tiền lãi là 450 triệu đồng nên a+b+c = 450

Vì số tiền lãi tỉ lệ thuận với số vốn đã góp nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

a/3 = 30 ⇒ a = 3.30 = 90

b/5 = 30 ⇒ b = 5.30 = 150

c/7 = 30 ⇒ c = 7.30 = 210

Vậy số tiền lãi được chia cho các đơn vị theo thứ tự là 90 triệu; 150 triệu và 210 triệu

8. Tự luận
1 điểm

Biết độ dài các cạnh của một tam giác tỉ lệ với 3;4;5. Tính độ dài mỗi cạnh của tam giác đó, biết rằng cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất là 6m.

Xem đáp án

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là x,y,z (tính bằng m)

(x > 0; y > 0 và z > 6)

* Cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất là 6m nên: z - x = 6

Vì 3 cạnh của tam giác tỉ lệ với 3,4,5 nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

x/3 = 3 ⇒ x = 3.3 = 9

y/4 = 3 ⇒ y = 4.3 = 12

z/5 = 3 ⇒ z = 5.3 = 15

Vậy độ dài 3 cạnh của tam giác là 9m; 12m; 15m

9. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABC có số đo 3 góc A, B , C tỉ lệ với 3; 5 ;7. Tính số đo các góc của tam giác ABC (biết rằng tổng số đo 3 góc trong một tam giác bằng 180o)

Xem đáp án

Gọi a, b, c (độ) lần lượt là số đo 3 góc A, B, C. (0 < a; b; c < 180º).

Theo định lí tổng ba góc của tam giác ta có:

    a + b + c = 180.

Vì số đo 3 góc tỉ lệ với 3; 5; 7 nên ta có:

Bài 15 trang 67 sách bài tập Toán 7 Tập 1 | Giải SBT Toán 7

Vậy số đo ba góc của tam giác ABC là: 36o; 60o; 84o

10. Tự luận
1 điểm

Gọi x, y,z lần lượt là số vòng quay của kim giờ, kim phút và kim giây trong cùng một thời gan

Điền số thích hợp vào các ô trong bảng sau:

Xem đáp án

Kim giờ quay 1 vòng hết 12 giờ

Kim phút quay 1 vòng hết 1 giờ = 60 phút

Kim giây quay 1 vòng hết 1 phút = 60 giây.

Từ đó ta có bảng sau:

x1234
y12243648
y161218
z603607201080
11. Tự luận
1 điểm

Gọi x, y,z lần lượt là số vòng quay của kim giờ, kim phút và kim giây trong cùng một thời gan.

Viết công thức biểu diễn y theo x và z theo y.

Xem đáp án

Công thức biểu diễn y theo x là: y = 12.x

Công thức biểu diễn z theo y là: z = 60.y

12. Tự luận
1 điểm

Gọi x, y,z lần lượt là số vòng quay của kim giờ, kim phút và kim giây trong cùng một thời gan

Số vòng quay x của kim giờ và số vòng quay z của kim giây có tỉ lệ thuận với nhau không? Nếu có, hãy tìm hệ số tỉ lệ của z đối với x.

Xem đáp án

* Theo ý b) ta có: y = 12.x (1)

và z = 60.y (2)

Thay (1) vào (2) ta được: z = 60y = 60. (12.x) = 720.x.

Số vòng quay của kim giờ x và số vòng quay của kim giây z là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau.

Hệ số tỉ lệ của z đối với x là 720

13. Tự luận
1 điểm

Gọi x, y,z lần lượt là số vòng quay của kim giờ, kim phút và kim giây trong cùng một thời gan

Khi kim giờ quay được 5 vòng thì kim giây quay được bao nhiêu vòng?

Xem đáp án

Thay x = 5 vào biểu thức z = 720.x ta có

z = 720.5 = 3600 vòng

Vậy khi kim giờ quay được 5 vòng thì kim giây quay được 3600 vòng.

14. Tự luận
1 điểm

Đố vui: một kết quả bất ngờ. Biết rằng bán kính Trái đất: R ≈ 6370km (hình bên). Giả sử một chiếc vệ tinh bay vòng quanh Trái đất và cách mặt đất 100km.

Em hãy dự đoán xem quãng đường vệ tinh bay một vòng dài hơn chu vi Trái đất khoảng bao nhiêu km: trên 1000km hay dưới 1000km?

Xem đáp án

Vệ tinh cách mặt đất là 100km nên chu vi của vệ tinh quay một vòng hơn chu vi Trái đất một khoảng là: 2.3,14.100 = 628km < 1000km

15. Tự luận
1 điểm

Đố vui: một kết quả bất ngờ. Biết rằng bán kính Trái đất: R ≈ 6370km (hình bên). Giả sử một chiếc vệ tinh bay vòng quanh Trái đất và cách mặt đất 100km.

Em hãy tính cụ thể và cho kết quả?

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Xem đáp án

Gọi bán kính của trái đất R, bán kính quỹ đạo vệ tinh RVT.

Chu vi trái đất 2πR, chu vi quỹ đạo vệ tinh 2πRVT. Ta cần tính 2πRVT - 2πRTD

Vì chu vi của đường tròn tỉ lệ với bán kính nên ta có:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Vậy quãng đường vệ tinh bay một vòng dài hơn chu vi trái đất khoảng 628 km.

16. Tự luận
1 điểm

Trên một chiếc đồng hồ, khi kim giờ quay đúng ba vòng thì vòng kim phút quay được là :

(A) 15;

(B) 36;

(C) 180;

(D) 2160.

Xem đáp án

+ Kim giờ quay 1 vòng hết 12 giờ nên quay 3 vòng hết: 3.12 = 36 giờ.

+ Kim phút quay 1 vòng hết 60 phút = 1 giờ.

Do đó, trong 36 giờ kim phút quay được: 36 : 1 = 36 vòng

Giải đáp án (B).

17. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau. Gọi x1, x2 là hai giá trị của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Thay dấu ? bằng số thích hợp trong bảng sau:

x1 = 3y1 = ?
x2 = ?y2 = ?
x1 + x2 = 2y1 + y2 = 10
Xem đáp án

Giả sử y và x tỉ lệ thuận theo tỉ hệ số tỉ lệ k; (k ≠ 0)

Khi đó ta có: y1 = k.x1 ; y2 = k.x2

Do đó y1 + y2 = kx1 + kx2 = k(x1 + x2)

Hay 10 = k.2 ⇒ k = 5.

Do đó y = 5x.

* Với x1 = 3 thì y1 = 5.3 =15

Vì x1 + x2 = 2 nên x2 = 2 – x1= 2 - 3 = -1

Vì y1 + y2 = 10 nên y2 = 10 – y1 = 10 -15 = - 5

* Từ đó ta có bảng sau:

x1 = 3y1 = 15
x2 = -1y2 = -5
x1 + x2=2y1 + y2 = 10
18. Tự luận
1 điểm

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Khi các giá trị x1, x2 của x có tổng bằng 2 thì hai giá trị tương ứng y1, y2 có tổng bằng -10. Hãy biểu diễn y theo x.

Xem đáp án

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, nên:

y = ax (a là hệ số tỉ lệ, a khác 0)

Khi đó: y1 = a.x1 và y2 = a.x2

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Suy ra y1 + y2 = ax1 + ax2 = a(x1 + x2)

Vậy : y = -5x.

19. Tự luận
1 điểm

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Khi các giá trị x1, x2 của x có tổng bằng 2 thì hai giá trị tương ứng y1, y2 có tổng bằng -10.

Tính giá trị của y khi x = -1

Xem đáp án

Với x = -1 thì y = - 5.(-1) = 5.