Bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
5 câu hỏi
Quan sát hình 3.3, nêu tên các siêu đô thị có trên 8 triệu dân ở đới nóng.
Các siêu đô thị có trên 8 triệu dân ở đới nóng: Mê-hi-cô Xi ti, Ri-Ô đê Gia-nê-rô, Xao Pao-lô, La-gốt, Cai – rô, Ka – ra – si, Niê – đê – li , Côn-ca-ta, Mum-bai, Ma-ni-la, Gia-các-ta.
Nêu những tác động xấu tới môi trường do đô thị hóa tự phát ở đới nóng gây ra.
Rác thải và nước thải sinh hoạt làm ô nhiễm nước. Không khí bị ô nhiễm làm mất đi vẻ đẹp của môi trường đô thị
Nêu những nguyên nhân dẫn đến các làn sóng di dân ở đới nóng.
- Nhóm nguyên nhân tích cực và tiêu cực:
+ Tích cực (có tác động tốt đến kinh tế - xã hội): di dân có tổ chức, có kế hoạch để khai hoang, lập đồn điền trồng cây xuất khẩu để xây dựng các công trình công nghiệp mới, phát triển kinh tế ở vùng núi hay vùng ven biển.
+ Tiêu cực (tác động xấu đến kinh tế - xã hội): nông dân di cư tự do vào đô thị tìm kiếm việc làm, di dân tị nạn (do hạn hán thường xuyên và các cuộc xung đột tộc người không dứt).
- Nhóm các nguyên nhân tự nhiên và nguyên nhân xã hội:
+ Nguyên nhân tự nhiên: thiên tai, hạn hán.
+ Nguyên nhân xã hội: xung đột, chiến tranh, đói nghèo,
Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng ?
Mê-hi-cô Xi ti, Ri-Ô đê Gia-nê-rô, Xao Pao-lô, La-gốt, Cai-rô, Ka-ra-si, Niê-đê-li , Côn-ca-ta, Mum-bai, Ma-ni-la, Gia-các-ta.
Dựa vào hình 11.3, nhận xét về tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị ở một số nơi trên thế giới.
- Nam Mĩ có tỉ lệ dân số đô thị cao nhất (79%).
- Tốc độ đô thị hóa của các châu lục và khu vực ( năm 2001 so với năm 1950) : Châu Á: 146,6% , Châu Âu: 30,4%, Châu Phi :120%, Bắc Mĩ: 17,2%, Nam Mĩ: 92,7%.
- So sánh tốc độ đô thị hóa giữa các châu lục và khu vực:
+ Châu Á có tốc độ đô thị hóa cao nhất
+ Bắc Mĩ có tốc độ đô thị hóa thấp nhất







