Bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trường ở đới nóng
5 câu hỏi
Phân tích hình 10.1 để thấy mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số tự nhiên quá nhanh với tình trạng thiếu lương thực ở châu Phi.
- Sản lượng lương thực tăng từ 100% lên 110%.
- Gia tăng dân số tự nhiên tăng từ 100% lên gần 160%.
- Cả hai đều tăng, nhưng lương thực tăng chậm hơn gia tăng tự nhiên dân số.
Dẫn đến bình quân lương thực theo đầu người giảm nhanh, từ 100% xuống 80%
Đọc bảng số liệụ dưới đây, nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á.
| Năm | Dân số (triệu người) | Diện tích rừng (triệu ha) |
|---|---|---|
| 1980 | 360 | 240,2 |
| 1990 | 442 | 208,6 |
- Dân số: tăng từ 360 lên 442 triệu người.(năm 1990)
- Diện tích rừng: giảm từ 240,2 (năm ) xuông 208,6 triệu ha.
- Nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á: dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm.
Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác rừng quá mức sẽ có tác động xấu tới môi trường.
Sự khai thác rừng quá mức đã làm cho: đất bị xói mòn, mực nước ngầm hạ thấp, suy giảm đa dạng sinh học, lũ quét có thể xảy ra ở các vùng núi…
Phân tích sơ đồ dưới đây để thấy hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng.
Sự gia tăng dân số quá nhanh đã dẫn đến những hậu quả xấu như: kinh tế chậm phát triển, đời sông chậm cải thiện, tài nguyên cạn kiệt nhanh và môi trường bị ồ nhiễm nhiều.
Hãy vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên, môi trường. Sơ đồ hoàn thành:







