Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
20 câu hỏi
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2: 328; 1437; 895; 1234.
Số chia hết cho 2 là 328 và 1234 vì hai số này có tận cùng các chữ số chẵn
Số không chia hết cho 2 là 1437 và 895 vì hai số này có tận cùng là các chữ số lẻ
Điền chữ số vào dấu * để được số (37*) chia hết cho 5.
Ta có thể điền chữ số 0 hoặc 5 vào dấu * để được số 370 và 375 là hai số chia hết cho 5 vì các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?
652; 850; 1546; 785; 6321
– 652 có chữ số tận cùng là 2 nên chia hết cho 2
– 850 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 và 5
– 1546 có chữ số tận cùng là 6 nên chia hết cho 2
– 785 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5
– 6321 có chữ số tận cùng là 1 nên không chia hết cho 2 và 5
Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:
Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?
Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là 234
Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:
Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?
Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là 1345.
Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:
Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
Ta có:
2141 tận cùng bằng 1 nên không chia hết cho 2 cũng không chia hết cho 5.
1345 tận cùng bằng 5 nên chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
4620 tận cùng bằng 0 nên chia hết cho cả 2 và 5.
234 tận cùng bằng 4 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
Vậy
Số chia hết cho cả 2 và 5 là 4620
Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không? 136 + 420
136 + 420 có số tận cùng bằng 6 nên chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?
625 - 450
625 ⋮ 5, 450 ⋮ 5 nên 625 – 450 ⋮ 5.
625 ⋮̸ 2, 450 ⋮ 2 nên (625 – 450) ⋮̸ 2.
Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không? 1.2.3.4.5.6 + 42
1.2.3.4.5.6 ⋮ 2, 42 ⋮ 2 nên (1.2.3.4.5.6 + 42) ⋮ 2.
1.2.3.4.5.6 ⋮ 5, 42 ⋮̸ 5 nên (1.2.3.4.5.6 + 42) ⋮̸ 5
Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?
1.2.3.4.5.6 - 35
1.2.3.4.5.6 ⋮ 2, 35 ⋮̸ 2 nên (1.2.3.4.5.6 – 35) ⋮̸ 2.
1.2.3.4.5.6 ⋮ 5, 35 ⋮ 5 nên (1.2.3.4.5.6 – 35) ⋮ 5
Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2 cho 5:
813; 264; 736; 6547
- Ta có: Các số có chữ số tận cùng là số chẵn thì chia hết cho 2, tận cùng là số lẻ chia 2 dư 1.
Do đó các số 26 và 736 chia hết cho 2; 813 và 6547 chia 2 dư 1.
813 =810+ 3
Mà 810 chia hết cho 5 và 3 < 5 nên 813 chia cho 5 thì dư 3.
284 = 280 + 4
Mà 280 chia hết cho 5 và 4 < 5 nên 284 chia cho 5 thì dư 4
736 = 735 + 1
Mà 735 chia hết cho 5 và 1 < 5 nên 735 chia cho 5 thì dư 1.
6547 = 6545 + 2
Mà 6545 chia hết cho 5 và 2 < 5 nên 6547 chia cho 5 thì dư 2.
Điền chữ số vào dấu * để được số thỏa mãn điều kiện: Chia hết cho 2
Căn cứ vào dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 thì:
chia hết cho 2 khi * là số chẵn hay * = 0; 2; 4; 6 hoặc 8.
Điền chữ số vào dấu * để được số thỏa mãn điều kiện: Chia hết cho 5.
chia hết cho 5 khi * bằng 0 hoặc 5.
Điền chữ số vào dấu * để được số thỏa mãn điều kiện: Chia hết cho 2
Số tận cùng bằng 5 là số lẻ nên luôn không chia hết cho 2. Do đó không có chữ số * nào thỏa mãn
Điền chữ số vào dấu * để được số thỏa mãn điều kiện: Chia hết cho 5
Số tận cùng bằng 5 nên luôn chia hết cho 5. Do đó * có thể là các chữ số từ 1 đến 9.
Dùng ba chữ số 4, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:
Số đó chia hết cho 2
Số có 3 chữ số chia hết cho 2 là 540; 504; 450
Dùng ba chữ số 4, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:
Số đó chia hết cho 5
Số có 3 chữ số chia hết cho 5 là 405; 450; 540
Đánh dấu "X" vào ô thích hợp trong các câu sau:
| Câu | Đúng | Sai |
| a) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2. | ||
| b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4. | ||
| c) Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0. | ||
| d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5. |
a) Đúng vì 4 là số chẵn nên số tận cùng bằng 4 chia hết cho 2.
b) Sai vì số chia hết cho 2 có thể tận cùng bằng 0, 2, 6, 8. Ví dụ 10, 16 ⋮ 2 nhưng không tận cùng bằng 4.
c) Đúng vì số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 phải vừa tận cùng bằng số chẵn, vừa tận cùng bằng 0 hoặc 5 nên tận cùng bằng 0.
d) Sai vì số chia hết cho 5 còn có thể tận cùng bằng 0. Ví dụ 10, 20, 30 ⋮ 5.
Vậy ta có bảng sau:
| Câu | Đúng | Sai |
| a | x | |
| b | x | |
| c | x | |
| d | x |
Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.
Gọi số cần tìm là .
chia 5 dư 3 nên tận cùng bằng 3 hoặc 8.
chia hết cho 2 nên không thể tận cùng bằng 3, chỉ có thể tận cùng bằng 8 hay a = 8.
Do vậy số cần tìm là 88.
Thử lại 88 ⋮ 2, 88 = 17.5 + 3 nên chia 5 dư 3.
Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?
Ô tô đầu tiên ra đời năm trong đó n ⋮ 5 và a, b, c ∈ {1, 5, 8} (a, b, c khác nhau).
Vì n ⋮ 5 nên c = 0 hoặc 5. Mà c ∈ {1; 5; 8} nên c = 5.
Mà a < 3 (Vì ô tô không thể ra đời sau năm 3000) nên a = 1.
Vì a, b, c khác nhau nên b = 8.
Vậy ô tô ra đời năm 1885.








