2048.vn

Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Đề thi

Bài 11: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

A
Admin
ToánLớp 63 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2: 328; 1437; 895; 1234.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số vào dấu * để được số (37*) chia hết cho 5.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?

652; 850; 1546; 785; 6321

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho các số 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:

Số nào chia hết cho cả 2 và 5?

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không? 136 + 420

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

 625 - 450

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không? 1.2.3.4.5.6 + 42

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?

1.2.3.4.5.6 - 35

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Không thực hiện phép chia, hãy tìm số dư khi chia mỗi số sau đây cho 2 cho 5:

813; 264; 736; 6547

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số vào dấu * để được số Giải bài tập Toán lớp 6 thỏa mãn điều kiện:  Chia hết cho 2

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số vào dấu * để được số Giải bài tập Toán lớp 6 thỏa mãn điều kiện: Chia hết cho 5.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số vào dấu * để được số Giải bài tập Toán lớp 6 thỏa mãn điều kiện:  Chia hết cho 2

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số vào dấu * để được số Giải bài tập Toán lớp 6 thỏa mãn điều kiện: Chia hết cho 5

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Dùng ba chữ số 4, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:

Số đó chia hết cho 2

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Dùng ba chữ số 4, 0, 5 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thỏa mãn:

Số đó chia hết cho 5

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu "X" vào ô thích hợp trong các câu sau:

CâuĐúngSai
a) Số có chữ số tận cùng bằng 4 thì chia hết cho 2.  
b) Số chia hết cho 2 thì có chữ số tận cùng bằng 4.  
c) Số chia hết cho 2 và chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 0.  
d) Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng bằng 5.
Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Ô tô đầu tiên ra đời năm nào?

Ô tô đầu tiên ra đời năm Giải bài 100 trang 39 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 trong đó n ⋮ 5 và a, b, c ∈ {1, 5, 8} (a, b, c khác nhau).

Giải bài 100 trang 39 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack