Bài 10: Liên kết ion
Đề thi

Bài 10: Liên kết ion

A
Admin
Hóa họcLớp 10109 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây phù hợp với sơ đồ phản ứng ở Hình 10.1?

(1) Nguyên tử Na nhường, nguyên tử Cl nhận electron để trở thành các ion.

(2) Nguyên tử Na và Cl góp chung electron để trở thành các ion.

Phát biểu nào sau đây phù hợp với sơ đồ  (ảnh 1)

Xem đáp án

Phát biểu đúng:

(1) Nguyên tử Na nhường, nguyên tử Cl nhận electron để trở thành các ion.

Cụ thể:

+ Nguyên tử Na (Z = 11) nhường đi 1 electron ở lớp ngoài cùng trở thành ion mang điện tích dương, kí hiệu là Na+.

+ Nguyên tử Cl (Z = 17) nhận 1 electron từ nguyên tử Na trở thành ion mang điện tích âm, kí hiệu là Cl-.

Các ion Na+Cl- hút nhau tạo thành liên kết trong phân tử NaCl.

2. Tự luận
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây là đúng?

a) Liên kết ion chỉ có trong đơn chất.

b) Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.

c) Liên kết ion có trong cả đơn chất và hợp chất.

Xem đáp án

Phát biểu đúng là b) Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.

Vì liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu. Chỉ trong hợp chất mới có các ion mang điện tích trái dấu.

 

3. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu một số hợp chất ion:

a) Tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử.

b) Tạo nên bởi ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

c) Tạo nên bởi các ion đa nguyên tử.

Xem đáp án

a) Hợp chất ion tạo nên bởi ion đơn nguyên tử: NaCl, KF, BaCl2 ….

Na+ + Cl-NaCl

K+ + F-KF

Ba2+ + 2Cl- → BaCl2

b) Hợp chất ion tạo nên bởi ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử: NaNO3; K2SO4; CaCO3; NH4Cl …

Na+ + NO3- → NaNO3

2K+ + SO42- → K2SO4

Ca2+ + CO32- → CaCO3

NH4+ + Cl- → NH4Cl

c) Tạo nên bởi các ion đa nguyên tử

2NH4+ + SO42- → (NH4)2SO4

NH4+ + NO3- → NH4NO3

4. Tự luận
1 điểm

Viết hai giai đoạn của sự hình thành CaO từ các nguyên tử tương ứng (kèm theo cấu hình electron).

Xem đáp án

Giai đoạn 1: Hình thành các ion trái dấu từ các quá trình Ca nhường electron và O nhận electron.

Ca           →        Ca2+     +     2eSo   electron  tren  cac   lop2,8,8,2             2,8,8Cau  hinh  electron                    [A r]4s2              [A r]

      O     +     2e     →        O2−     So   electron  tren  cac  lop    2,6                                  2,8Cau  hinh  electron                     1s22s22p4                1s22s22p6

Giai đoạn 2: Hai ion trái dấu Ca2+ và O2- hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion.

Ca2+ + O2- → CaO

 



5. Tự luận
1 điểm

Cho các ion: Li+, Ca2+, Al3+, F-, O2-, PO43-. Hãy viết công thức tất cả các hợp chất ion (tạo nên từ một loại cation và một loại anion) có thể được tạo thành từ các ion đã cho. Biết rằng tổng điện tích của các ion trong hợp chất bằng 0.

Xem đáp án

Công thức các hợp chất ion có thể tạo thành là: LiF, Li2O, Li3PO4, CaF2, CaO, Ca3(PO4)2, AlF3, Al2O3, AlPO4.

Li++ F-→ LiF

2Li+ + O2- → Li2O

3Li+ + PO43- → Li3PO4

Ca2+ + 2F- → CaF2

Ca2+ + O2- → CaO

3Ca2+ + 2PO43- → Ca3(PO4)2

Al3+ + 3F- → AlF3

2Al3+ + 3O2- → Al2O3

Al3+ + PO43- → AlPO4

6. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: SiO2 là thành phần chính của thạch anh, CaCO3 là thành phần của đá vôi. Hãy cho biết chất nào được tạo nên bởi liên kết ion? Giải thích.

Xem đáp án

CaCO3 được tạo nên bởi liên kết ion.

Ca2+ + CO32- → CaCO3

Si và O đều là hai nguyên tố phi kim nên không tạo được ion trái dấu. Si và O sẽ góp chung electron để hình thành liên kết cộng hóa trị.

7. Tự luận
1 điểm

Lắp ráp mô hình tinh thể NaCl: Quan sát hình 10.2 để lắp ráp mô hình tinh thể NaCl từ các quả cầu minh họa cho ion Na+, Cl- và que nối.

Lắp ráp mô hình tinh thể NaCl: Quan sát  (ảnh 1)

Xem đáp án

Học sinh lắp ráp mô hình tinh thể NaCl từ các quả cầu (hoặc đất nặn) minh họa cho ion Na+, Cl- và que nối.

Lắp ráp mô hình tinh thể NaCl: Quan sát  (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Từ mô hình NaCl, hãy cho biết xung quanh mỗi ion Na+ có bao nhiêu ion Cl- (ở gần nhất với Na+)?

Từ mô hình NaCl, hãy cho biết xung quanh  (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ mô hình tinh thể NaCl xác định được, xung quanh mỗi ion Na+ có 6 ion Cl- (ở gần nhất với Na+).

9. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên một số hợp chất ion có xung quanh em và cho biết trong điều kiện thường, chúng tồn tại ở thể nào.

Xem đáp án

Một số hợp chất ion có xung quanh em:

NaCl (muối ăn) điều kiện thường tồn tại ở thể rắn.

CaO (vôi sống) điều kiện thường tồn tại ở thể rắn.

CaCO3 (đá vôi) điều kiện thường tồn tại ở thể rắn.

10. Tự luận
1 điểm

Những phát biểu nào sau đây là đúng?

Hợp chất tạo nên bởi ion Al3+ và O2- là hợp chất

(a) cộng hóa trị.                       

(b) ion.

(c) có công thức Al2O3             

(d) có công thức Al3O2

Xem đáp án

Đáp án đúng: (b) ion.

Hai ion Al3+ và O2- trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo hợp chất Al2O3

2Al3+ +3O2-→ Al2O3

Hợp chất tạo nên bởi ion Al3+ và O2- là hợp chấtion.

11. Tự luận
1 điểm

Những tính chất nào sau đây là tính chất điển hình của hợp chất ion?

(a) Tồn tại ở thể khí trong điều kiện thường.

(b) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

(c) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.

(d) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Xem đáp án

Những tính chất là tính chất điển hình của hợp chất ion:

(b) Có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao.

(c) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.

12. Tự luận
1 điểm

a) Giải thích vì sao bán kính nguyên tử Na, Mg lớn hơn bán kính của các ion kim loại tương ứng.

b) Vì sao cả Na2O và MgO đều là chất rắn ở điều kiện thường?

c) Vì sao nhiệt độ nóng chảy của MgO (2 852oC) cao hơn rất nhiều so với Na2O (1 132oC)?

Xem đáp án

a) Nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng, có xu hướng nhường 1, 2, 3 electron này để đạt cấu hình bền vững giống như khí hiếm. Khi nhường electron các ion kim loại mất đi 1 lớp electron ngoài cùng. Do đó bán kính ion kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử kim loại tương ứng.

- Nguyên tử Na có 3 lớp electron, 1 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tử Na đã nhường đi 1 electron ở lớp thứ 3 để trở thành ion Na+. Khi đó ion Na+ chỉ còn 2 lớp electron

Bán kính Na+ nhỏ hơn bán kính nguyên tử Na.

Giải thích vì sao bán kính nguyên tử Na (ảnh 1)

- Nguyên tử Mg có 3 lớp electron, 2 electron lớp ngoài cùng. Nguyên tử Mg đã nhường đi 2 electron ở lớp thứ 3 để trở thành ion Mg2+. Khi đó ion Mg2+ chỉ còn 2 lớp electron

Bán kính Mg2+ nhỏ hơn bán kính nguyên tử Mg2+.

Giải thích vì sao bán kính nguyên tử Na (ảnh 2)

b) Mỗi nguyên tử Na đã nhường 1 electron, nguyên tử O nhận 2 electron từ nguyên tử Na để hình thành hợp chất ion Na2O.

2Na+ + O2- → Na2O

Vì Na2O là hợp chất ion Ở điều kiện thường Na2O tồn tại ở thể rắn.

Nguyên tử Mg nhường 2 electron, nguyên tử O nhận 2 electron từ nguyên tử Mg để hình thành hợp chất ion MgO.

Mg2+ + O2- → MgO

Vì MgO là hợp chất ion Ở điều kiện thường MgO tồn tại ở thể rắn.

c) Ta có:

+ Bán kính ion Na+ > bán kính ion Mg2+

+ Điện tích ion Mg2+ > điện tích ion Na+

Vậy nhiệt độ nóng chảy của MgO (2852oC) cao hơn rất nhiều so với Na2O (1132oC) do năng lượng phân li tỉ lệ thuận với điện tích ion và tỉ lệ nghịch với bán kính ion.