15 câu  Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 10: Liên kết ion có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 10: Liên kết ion có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1097 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion được hình thành bởi

lực hút tĩnh điện giữa hai ion âm.

lực hút tĩnh điện giữa hai ion dương.

lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

lực đẩy giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi các phần tử mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học, năng lượng của hệ sẽ

tăng lên.

giảm đi.

không thay đổi.

tăng sau đó giảm đi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi các phần tử mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học, năng lượng của hệ giảm đi (quá trình tỏa năng lượng), nên tạo ra hệ bền vững hơn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.

Các hợp chất được tạo nên từ cation và anion gọi là hợp chất ion.

Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Hợp chất KNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hợp chất KNO3 tạo nên bởi ion đơn nguyên tử (K+) và ion đa nguyên tử (NO3−).

K+ + NO3−  KNO3

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất ion nào sau đây được tạo nên bởi các ion đa nguyên tử?

NH4NO3.

Na2CO3.

NaCl.

CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất NH4NO3 được hình thành từ các ion đa nguyên tử:

NH4+ + NO3−  NH4NO3

Loại B và D, vì: Hợp chất Na2CO3 và CuSO4 được tạo nên từ ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:

2Na+ + CO32−  Na2CO3

Cu2+ + SO42−  CuSO4

Loại C, vì: Hợp chất NaCl được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử:

Na+ + Cl- NaCl

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào sau đây không đúng khi biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng?

Cl + 1e →Cl-.

Al Al3+ + 3e.

S S2- + 2e.

Cl + 1e Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình ion không đúng: S S2- + 2e.

Phương trình đúng: S +2e S2-.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử O có Z = 8. Cấu hình electron của ion O2-

1s22s22p4.

1s22s22p6.

1s22s22p43s2.

1s22s22p2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron nguyên tử của O (Z = 8): 1s22s22p4.

Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2-:

O + 2e O2-.

Cấu hình electron của ion O2-: 1s22s22p6.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+

1s22s22p63s23p1.

1s22s22p63s23p4.

1s22s22p63s2.

1s22s22p6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cấu hình electron nguyên tử của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.

Nguyên tử Al nhường 3 electron để tạo thành ion Al3+:

Al Al3+ + 3e.

Cấu hình electron của ion Al3+: 1s22s22p6.

8. Tự luận
1 điểm

Giải thích sự hình thành liên kết giữa nguyên tử K và Cl nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giai đoạn 1: Hình thành các ion trái dấu.

+ Nguyên tử K nhường 1 electron tạo thành cation K+:

K K+ + 1e.

+ Nguyên tử Cl nhận 1 electron tạo thành anion Cl-:

Cl + 1e Cl-.

Giai đoạn 2: Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion. Các ion trái dấu kết hợp với nhau theo tỉ lệ sao cho tổng điện tích của các ion trong hợp chất phải bằng không.

K+ + Cl- KCl

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử nào sau đây có liên kết ion?

Cl2.

CaCl2.

HCl.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh thể ion là tinh thể được tạo nên bởi

các cation.

các anion.

các cation và anion.

các cation và anion Cl-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tinh thể ion là tinh thể được tạo nên bởi các cation và anion.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng

khí.

lỏng.

tinh thể rắn.

rắn hoặc khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Hợp chất tạo nên bởi ion Fe3+ và O2- là hợp chất

(a) cộng hóa trị(b) ion

(c) có công thức Fe2O3 (d) có công thức Fe3O2

(b) và (c).

(a) và (b).

(c) và (d).

(b) và (d).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất tạo nên bởi ion Fe3+ và O2- là hợp chất ion, có công thức phân tử là Fe2O3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

Ô 20, chu kì 3, nhóm IIA.

Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.

Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.

Ô 18, chu kì 4, nhóm VIIIA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron của cation R2+: 1s22s22p63s23p6.

Nguyên tử R nhường 2 electron để tạo thành ion R2+:

R R2+ + 2e.

Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s2 (Z = 20).

R nằm ở ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử potassium có Z = 19, nguyên tử flourine có Z = 9. Hãy dự đoán về kiểu liên kết giữa flourine và potassium.

Liên kết cho – nhận.

Liên kết cộng hóa trị.

Liên kết ion.

Không xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cấu hình electron của nguyên tử potassium (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.

Nguyên tử K dễ nhường 1 electron để tạo ion K+:

K K+ + 1e.

Cấu hình electron của nguyên tử flourine (Z = 9): 1s22s22p5.

Nguyên tử F dễ nhận 1 electron để tạo thành ion F-:

F + 1e F-.

Như vậy, liên kết của các ion K+ và F- được thực hiện bằng lực hút tĩnh điện và thuộc về liên kết ion.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất ion X được tạo bởi cation Na+ và ion đa nguyên tử CO32−. Cho 15,9 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

1,12.

4,48.

5,60.

3,36.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các ion trái dấu kết hợp với nhau theo tỉ lệ sao cho tổng điện tích của các ion trong hợp chất phải bằng không.

2Na+ + CO32−  Na2CO3

Hợp chất X là Na2CO3.

nNa2CO3= 0,15 (mol).

Phương trình hóa học:

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2­ + H2O.

nCO2=nNa2CO3= 0,15 (mol) VCO2= 0,15×22,4 = 3,36 (lít).