15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 10: Liên kết ion có đáp án
15 câu hỏi
Liên kết ion được hình thành bởi
lực hút tĩnh điện giữa hai ion âm.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion dương.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
lực đẩy giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Đáp án đúng là: C
Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Khi các phần tử mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học, năng lượng của hệ sẽ
tăng lên.
giảm đi.
không thay đổi.
tăng sau đó giảm đi.
Đáp án đúng là: B
Khi các phần tử mang điện tích trái dấu hút nhau tạo thành liên kết hóa học, năng lượng của hệ giảm đi (quá trình tỏa năng lượng), nên tạo ra hệ bền vững hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.
Các hợp chất được tạo nên từ cation và anion gọi là hợp chất ion.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Hợp chất KNO3 tạo nên bởi các ion đơn nguyên tử.
Đáp án đúng là: D
Hợp chất KNO3 tạo nên bởi ion đơn nguyên tử (K+) và ion đa nguyên tử (NO3−).
K+ + NO3− → KNO3
Hợp chất ion nào sau đây được tạo nên bởi các ion đa nguyên tử?
NH4NO3.
Na2CO3.
NaCl.
CuSO4.
Đáp án đúng là: A
Hợp chất NH4NO3 được hình thành từ các ion đa nguyên tử:
NH4+ + NO3− → NH4NO3
Loại B và D, vì: Hợp chất Na2CO3 và CuSO4 được tạo nên từ ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử:
2Na+ + CO32− → Na2CO3
Cu2+ + SO42− → CuSO4
Loại C, vì: Hợp chất NaCl được tạo nên từ các ion đơn nguyên tử:
Na+ + Cl- → NaCl
Phương trình nào sau đây không đúng khi biểu diễn sự hình thành các ion sau đây từ các nguyên tử tương ứng?
Cl + 1e →Cl-.
Al → Al3+ + 3e.
S → S2- + 2e.
Cl + 1e → Cl-.
Đáp án đúng là: C
Phương trình ion không đúng: S → S2- + 2e.
→ Phương trình đúng: S +2e → S2-.
Nguyên tử O có Z = 8. Cấu hình electron của ion O2- là
1s22s22p4.
1s22s22p6.
1s22s22p43s2.
1s22s22p2.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron nguyên tử của O (Z = 8): 1s22s22p4.
Nguyên tử O nhận 2 electron để tạo thành ion O2-:
O + 2e → O2-.
→ Cấu hình electron của ion O2-: 1s22s22p6.
Nguyên tử Al có Z = 13. Cấu hình electron của ion Al3+ là
1s22s22p63s23p1.
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
Đáp án đúng là: D
Cấu hình electron nguyên tử của Al (Z = 13): 1s22s22p63s23p1.
Nguyên tử Al nhường 3 electron để tạo thành ion Al3+:
Al → Al3+ + 3e.
→ Cấu hình electron của ion Al3+: 1s22s22p6.
Giải thích sự hình thành liên kết giữa nguyên tử K và Cl nào sau đây là đúng?
Đáp án đúng là: A
Giai đoạn 1: Hình thành các ion trái dấu.
+ Nguyên tử K nhường 1 electron tạo thành cation K+:
K → K+ + 1e.
+ Nguyên tử Cl nhận 1 electron tạo thành anion Cl-:
Cl + 1e → Cl-.
Giai đoạn 2: Các ion trái dấu hút nhau bằng lực hút tĩnh điện tạo nên hợp chất ion. Các ion trái dấu kết hợp với nhau theo tỉ lệ sao cho tổng điện tích của các ion trong hợp chất phải bằng không.
K+ + Cl- → KCl
Phân tử nào sau đây có liên kết ion?
Cl2.
CaCl2.
HCl.
CO2.
Đáp án đúng là: B
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
→ Liên kết trong phân tử CaCl2 là liên kết ion.
Tinh thể ion là tinh thể được tạo nên bởi
các cation.
các anion.
các cation và anion.
các cation và anion Cl-.
Đáp án đúng là: C
Tinh thể ion là tinh thể được tạo nên bởi các cation và anion.
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng
khí.
lỏng.
tinh thể rắn.
rắn hoặc khí.
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường, hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hợp chất tạo nên bởi ion Fe3+ và O2- là hợp chất
(a) cộng hóa trị(b) ion
(c) có công thức Fe2O3 (d) có công thức Fe3O2
(b) và (c).
(a) và (b).
(c) và (d).
(b) và (d).
Đáp án đúng là: A
Hợp chất tạo nên bởi ion Fe3+ và O2- là hợp chất ion, có công thức phân tử là Fe2O3.
Cation R2+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6. Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Ô 20, chu kì 3, nhóm IIA.
Ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Ô 18, chu kì 3, nhóm VIIIA.
Ô 18, chu kì 4, nhóm VIIIA.
Đáp án đúng là: B
Cấu hình electron của cation R2+: 1s22s22p63s23p6.
Nguyên tử R nhường 2 electron để tạo thành ion R2+:
R → R2+ + 2e.
→ Cấu hình electron của nguyên tử R: 1s22s22p63s23p64s2 (Z = 20).
→ R nằm ở ô 20, chu kì 4, nhóm IIA.
Nguyên tử potassium có Z = 19, nguyên tử flourine có Z = 9. Hãy dự đoán về kiểu liên kết giữa flourine và potassium.
Liên kết cho – nhận.
Liên kết cộng hóa trị.
Liên kết ion.
Không xác định được.
Đáp án đúng là: C
Cấu hình electron của nguyên tử potassium (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1.
→ Nguyên tử K dễ nhường 1 electron để tạo ion K+:
K → K+ + 1e.
Cấu hình electron của nguyên tử flourine (Z = 9): 1s22s22p5.
→ Nguyên tử F dễ nhận 1 electron để tạo thành ion F-:
F + 1e → F-.
Như vậy, liên kết của các ion K+ và F- được thực hiện bằng lực hút tĩnh điện và thuộc về liên kết ion.
Hợp chất ion X được tạo bởi cation Na+ và ion đa nguyên tử CO32−. Cho 15,9 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là
1,12.
4,48.
5,60.
3,36.
Đáp án đúng là: D
Các ion trái dấu kết hợp với nhau theo tỉ lệ sao cho tổng điện tích của các ion trong hợp chất phải bằng không.
2Na+ + CO32− → Na2CO3
→ Hợp chất X là Na2CO3.
nNa2CO3= 0,15 (mol).
Phương trình hóa học:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O.
→ nCO2=nNa2CO3= 0,15 (mol) → VCO2= 0,15×22,4 = 3,36 (lít).


