Bài 10: Làm tròn số
Đề thi

Bài 10: Làm tròn số

A
Admin
ToánLớp 754 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Làm tròn số các chữ số sau đây đến chữ số thập phân thứ nhất: 6,70; 8,45; 2,119; 6,092; 0,05; 0,035; 29,88; 9,99

Xem đáp án

6,70 = 6,7; 8,45 ≈ 8,5; 2,119 ≈ 2,1 ; 6,092 ≈ 6,1

0,05 ≈ 0,1; 0,035 ≈ 0,0; 29,88 ≈ 29,9 và 9,99 ≈ 10,0

2. Tự luận
1 điểm

Làm tròn các số sau đây: Tròn chục: 5032,6; 991,23

Xem đáp án

Tròn chục: 5032,6 ≈ 5030; 991,23 ≈ 990

3. Tự luận
1 điểm

Làm tròn các số sau đây: Tròn trăm: 59436,21; 56873

Xem đáp án

Tròn trăm: 59436,21 ≈ 59400; 56873 ≈ 56900

4. Tự luận
1 điểm

Làm tròn các số sau đây: Tròn nghìn: 107506; 288097,3

Xem đáp án

Tròn nghìn: 107506 ≈ 10800; 288097,3 ≈ 288000

5. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị gần đúng của chiều dài một lớp học với kết quả năm lần đo là: 10,27m; 10,25m; 10,28m; 10,26m; 10,23m

Xem đáp án

Chiều dài gần đúng của lớp học:

(10,27 + 10,25 + 10,28 + 10,26 + 10,23) : 5 ≈ 10,26 (m)

6. Tự luận
1 điểm

Tính chu vi và diện tích của một sân hình vuông có cạnh đo được là 12,4m (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

Xem đáp án

Chu vi của sân là: 12,4.4 = 49,6m

Diện tích của sân là: 12,4.12,4 = 153,76 ≈ 153.8 (m2)

7. Tự luận
1 điểm

Biết 1 inh-sơ(inch), kí hiệu “in” bằng 2,54cm. Hỏi 1cm gần bằng bao nhiêu inh-sơ (làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư)

Xem đáp án

1 (inch) = 2,54 cm

1 cm = 1 : 2,54 ( in) ≈ 0,3937 inch

8. Tự luận
1 điểm

Biết 1m gần bằng 3,28 (phút) (foot) kí hiệu “ft”. Hỏi 1ft bằng bao nhiêu mét ( làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư)

Xem đáp án

1m ≈ 3,28 ft

1ft ≈ 1 : 3,28(m) ≈ 0,3049m

9. Tự luận
1 điểm

Viết các hỗn số sau đây dưới dạng số thập phân gần đúng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) 113

Xem đáp án

10. Tự luận
1 điểm

Viết các hỗn số sau đây dưới dạng số thập phân gần đúng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) 517

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Viết các hỗn số sau đây dưới dạng số thập phân gần đúng (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) 4311

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai: 5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154

Xem đáp án

5,3013 + 1,49 + 2,364 + 0,154

= 6,7913 + 2,364 + 0,154

= 9,1553 + 0,154 = 9,3093 ≈ 9,31

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai: (2,635 + 8,3) – (6,002 + 0,16)

Xem đáp án

(2,635 + 8,3) – (6,002 + 0,16)

= 10,935 – 6,162 = 4,773 ≈ 4,77

14. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai: 96,3.3,007

Xem đáp án

96,3.3,007 = 289,5741 ≈ 289,57

15. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai: 4,508 : 0,19

Xem đáp án

4,508 : 0,19 = 23,726315789.... ≈ 23,73

16. Tự luận
1 điểm

Ước lượng kết quả các phép tính sau: 21608.293

Xem đáp án

21608.293 ≈ 20000. 300 = 6000000

17. Tự luận
1 điểm

Ước lượng kết quả các phép tính sau: 11,032.24,3

Xem đáp án

11,032.24,3 ≈ 10. 25 = 250

18. Tự luận
1 điểm

Ước lượng kết quả các phép tính sau: 762,40:6

Xem đáp án

762,40 : 6 ≈ 800 : 6 ≈ 133

19. Tự luận
1 điểm

Ước lượng kết quả các phép tính sau: 57,80 : 49

Xem đáp án

57,80 : 49 ≈ 60 : 50 = 1,2

20. Tự luận
1 điểm

Điền vào bảng sau:

Phép tínhƯớc lượng kết quảĐáp số đúng
24. 68. 12  
7,8.3,1 : 1,6  
6,9.72 : 24  
56.9,9 : 8,8  
0,38.0,45 : 0,95  

 

Xem đáp án
Phép tínhƯớc lượng kết quảĐáp số đúng
24. 68. 1220.70 : 10 =140136
7,8.3,1 : 1,68.3 : 2 =1215,1125
6,9.72 : 247.70 : 20 =24,520,7
56.9,9 : 8,860.10 : 9 = 66,(6)63
0,38.0,45 : 0,950,4.0,5 : 1 = 0,20,18
21. Tự luận
1 điểm

Trò chơi “Ước lượng tích của 2 số”

Hai người tham gia trò chơi;

Người thức nhất yêu cầu người thứ hai ước lượng tích của một phép nhân, chẳng hạn 147.56

Người thứ hai đến lượt mình yêu cầu lại người thứ nhất ước lượng tích của một phép nhân. Chẳng hạn 236.45

Mỗi người viết đáp số của mình, sau đó kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi. Người nào có đáp số sát với đáp số đúng hơn thì được 1 điểm. Ai đạt 10 điểm trước thì người ấy thắng.

Xem đáp án

Học sinh tự tổ chức trò chơi

22. Tự luận
1 điểm

Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để cộng và trừ nhầm các số nguyên và số thập phân. Ví dụ

a) 798 + 248 = (800-2) + 248 = (800 + 248 ) -2 = 1048 -2 = 1046

b) 7,31 – 0,96 = 7,31 –(1-0,04) = (7,31 – 1) + 0.04

= 6,31 + 0,04 = 6,35

Theo cách trên em hãy tính nhẩm

257 + 319

Xem đáp án

257 + 319 = 257 + (320 -1 ) = (257 + 320 ) - 1

= 577 -1 = 576

23. Tự luận
1 điểm

Ta có thể áp dụng quy ước làm tròn số để cộng và trừ nhầm các số nguyên và số thập phân. Ví dụ

a) 798 + 248 = (800-2) + 248 = (800 + 248 ) -2 = 1048 -2 = 1046

b) 7,31 – 0,96 = 7,31 –(1-0,04) = (7,31 – 1) + 0.04

= 6,31 + 0,04 = 6,35

Theo cách trên em hãy tính nhẩm

6,78 – 2,99

Xem đáp án

6,78 – 2,99 = 6,78 – (3 – 0,01) = (6,78 – 3 ) + 0,04

= 3,78 + 0,01 = 3,79

24. Tự luận
1 điểm

Bốn mảnh đất A, B, C, D có diện tích lần lượt là 196,75 m2; 89,623m2; 127,02m2 và 102,9m2Tính tổng diện tích 4 mảnh đất đó (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

196,75 + 89,623 + 127,02 + 102,9 = 516,293 ≈ 516,3 m2

25. Tự luận
1 điểm

Bốn mảnh đất A, B, C, D có diện tích lần lượt là 196,75 m2; 89,623m2; 127,02m2 và 102,9m2Mảnh đất A rộng hơn mảnh đất B bao nhiêu mét vuông (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

196,75 – 89,623 = 107,127 ≈ 107,1 m2

26. Tự luận
1 điểm

Bốn mảnh đất A, B, C, D có diện tích lần lượt là 196,75 m2; 89,623m2; 127,02m2 và 102,9m2Mảnh đất D hẹp hơn mảnh đất C bao nhiêu mét vuông (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

Xem đáp án

127,02 – 102,9 = 24,12 ≈ 24,1 m2

27. Tự luận
1 điểm

Bốn mảnh đất A, B, C, D có diện tích lần lượt là 196,75 m2; 89,623m2; 127,02m2 và 102,9m2So sánh tổng diện tích 2 mảnh đất A, B và tổng diện tích 2 mảnh đất C, D

Xem đáp án

(196,75 + 89,623) – (127,02 + 102,9) = 56,453 ≈ 56,5 m2

Tổng diện tích hai mảnh A, B hơn tổng diện tích hai mảnh C, D khoảng 56,5m2

28. Tự luận
1 điểm

Kết quả phép chia 17:13 làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là:

(A) 1,30 ;     (B) 1,32 ;

(C) 1,3 ;     (D) 1,31.

Hãy chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

Chọn (D) 1,31.

29. Tự luận
1 điểm

Ti-vi loại 21 in-sơ có đường chéo màn hình khoảng:

(A) 53cm ;    (B) 52cm ;

(C) 54cm ;     (D) 51cm.

Hãy chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

Ta có: 1 inch = 2, 54 cm

21 inch = 21. 2,54 (cm) = 53,34 cm ≈ 53 cm

Chọn (A) 53cm.

30. Tự luận
1 điểm

Một số sau khi làm tròn đến hàng nghìn cho kết quả là 21000. Số đó có thể lớn nhất là bao nhiêu, nhỏ nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số lớn nhất là 21499. Số nhỏ nhất là 20500.

31. Tự luận
1 điểm

Viết phân số 11/7 dưới dạng số thập phân rồi làm tròn đến: hàng đơn vị

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 = 1, (571428)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 ≈ 2 

32. Tự luận
1 điểm

Viết phân số 11/7 dưới dạng số thập phân rồi làm tròn đến: chữ số thập phân thứ nhất

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 = 1, (571428)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 ≈ 1,6 

33. Tự luận
1 điểm

Viết phân số 11/7 dưới dạng số thập phân rồi làm tròn đến: chữ số thập phân thứ hai

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 = 1, (571428)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 ≈ 1,57

34. Tự luận
1 điểm

Viết phân số 11/7 dưới dạng số thập phân rồi làm tròn đến: chữ số thập phân thứ sáu

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 = 1, (571428)

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 ≈ 1,571429