90 câu Trắc nghiệm Hóa học 12 (có đáp án): Lý thuyết vô cơ (Tiếp)
Đề thi

90 câu Trắc nghiệm Hóa học 12 (có đáp án): Lý thuyết vô cơ (Tiếp)

A
Admin
Hóa họcLớp 12145 lượt thi
59 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4

(b) Dẫn khí CO dư qua Al2O3 nung nóng

(c) Cho kim loại Mg vào dung dịch CuSO4

(d) Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn

Số thí nghiệm thu được kim loại là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

(a) Na + H2O → NaOH + H2↑

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓

(b) CO không có pư vói Al2O3 nung nóng

(c) Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu↓

(d) CaCl2 + H2O →DPMNCa(OH)2 + H2↑ + Cl2↑

chỉ có 1 thí nghiệm (c) thu được kim loại

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thí nghiệm sau:

     (1) Cho hỗn hợp gồm x mol Cu và x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 4x mol H2SO4 loãng.

     (2) Cho hỗn hợp NaHSO4và KHCO3(tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư.

     (3) Cho x mol Fe vào dung dịch chứa 2,5x mol AgNO3.

     (4) Cho dung dịch chứa x mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x mol NaHCO3.

     (5) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch chứa BaCl2.

     (6) Cho x mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 8x mol HCl.

Sau khi các phản ứng kết thúc mà sau thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là

4

6

5

t3

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O

          x  →  4x                         → x                          (mol)

Cu + Fe2(SO4)3 → CuSO4  + FeSO4

 x    → x                                               (mol)

→ sau pư thu được 2 muối CuSO4  + FeSO4

(2)  2NaHSO4+ 2KHCO3 → Na2SO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O → thu được 2 muối Na2SO4 + K2SO4

(3) Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + Ag↓

        x → 2x         → x                        (mol)

AgNO3 còn dư 0,5x (mol) nên tiếp tục phản ứng với Fe(NO3)2

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓

0,5x     →  0,5x        → 0,5x                  (mol)

Vậy sau phản ứng vẫn thu được 2 muối Fe(NO3)2: 0,5x (mol) và Fe(NO3)3:0,5x (mol)

(4) Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3↓ + NaOH + 2H2O

→ dd không thu được muối

(5) Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl

→ thu được 2 muối là NaCl và Na2CO3 dư

(6)Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + H2O

         x    → 8x                                                               (mol)

→ Thu được 2 muối FeCl2 và FeCl3

Vậy có 5 thí nghiệm dung dịch thu được 2 muối là: (1), (2), (3), (5), (6)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các thí nghiệm sau

(a) Cho Ba vào dung dịch chứa phèn chua

(b) Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3

(c) Cho Ca(OH)2 vào Mg(HCO3)2

(d) Sục khí NH3 vào dung dịch hỗn hợp CuCl2 và AlCl3

(e) Cho một miếng nhôm vào dung dịch NaOH dư rồi sục khí CO2 vào

Tổng số thí nghiệm có khả năng tạo kết tủa là :

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án  B

(a) tạo kết tủa BaSO4 có thể có thêm Al(OH)3

     Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

     Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ + H2O

    Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

(b) tạo kết tủa AgCl và Ag

FeCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Fe(NO3)2

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Ag↓ + Fe(NO3)3

(c) tạo kết tủa CaCO3 và MgCO3

Ca(OH)2 + Mg(HCO3)2 → CaCO3↓ + MgCO3↓ + 2H2O

(d) tạo Al(OH)3 có thể có Cu(OH)2

NH3 + H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + NH4Cl

NH3 + H2O + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + NH4Cl

4NH3 + Cu(OH)2 → Cu(NH3)4(OH)2 phức tan

(e) tạo kết tủa Al(OH)3 không tan trong CO2

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3l2H2↑

 

 

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

CO2 vào dung dịch natri aluminat

(b) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

(c) Sục khí H2S vào dung dịch AgNO3 loãng dư

(d) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3

(e) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch BaHCO32

(g) Cho stiren dung dịch KMnO4

(h) Cho dung dịch NaI vào dung dịch H2SO4 đậm đặc

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là

 

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

(a)CO2 +NaAlO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓→ kết tủa Al(OH)3

(b) 3NH3 + AlCl3 + 3H2O → NH4Cl + Al(OH)3↓→ kết tủa Al(OH)3

(c) không xảy ra

(d) 4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O → Không tạo kết tủa

(e) 2NaOH + BaHCO32 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O → tạo kết tủa BaCO3

(g) 3C6H5CH=CH2 + 10KMnO4 → 3C6H5COOK + 3K2CO3 + 10MnO2↓ + 4KOH + 4H2O → kết tủa MnO2

(h) 8NaI + 5H2SO4 đậm đặc → 4Na2SO4 + 4H2O + H2S + 4 I2↓ → kết tủa 

Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là 5

 

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho dung dịch Ca(OH)2 dư vào dung dịch MgHCO32.

(b) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 (dư).

(c) Cho 2x mol Ba vào dung dịch chứa x mol Al2SO43.

(d) Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa AlCl3 và CuCl2.

(e) Cho dung dịch chứa 4a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 3a mol H3PO4và đun nóng.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa gồm hai chất là

 

4

3

2

5

Xem đáp án

Đáp án B

(a) Ca(OH)2 + MgHCO32 → MgCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O → tạo 2 kết tủa

(b) FeCl2 + 3AgNO3 (dư) → FeNO33 + 2AgCl↓ + Ag↓ → tạo 2 kết tủa

(c) Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑

      3Ba(OH)2 + Al2SO43 → 3BaSO4↓ + 2Al(OH)3↓ ( phản ứng dư Al2SO43)

→ tạo 2 kết tủa

(d) 4NaOH + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl +2H2O

      2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + 2NaCl → tạo một kết tủa

(e) 3Ba(OH)2 + 2H3PO4 → Ba3PO42↓+ 6H2O → H3PO4 dư nên

     Ba3PO42↓ + H3PO4 → 3BaHPO4↓ + H2O → chỉ có 1 kết tủa

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa gồm hai chất là 3

 

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2 chất rắn X, Y (số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau :

- Thí nghiệm 1 : Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z thu được n1 mol kết tủa

- Thí nghiệm 2 : Cho dung dịch NH3 dư vào V ml dung dịch X thu được n2 mol kết tủa

- Thí nghiệm 3 : Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z thu được n3 mol kết tủa

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = n2 < n3. Hai chất X, Y không thể là :

ZnCl2 ; FeCl2

AlNO33;FeNO32

FeCl2 ; FeCl3

FeCl2 ; Al(NO3)3

Xem đáp án

Đáp án B

Xét thí nghiệm 1 và 2 có tạo số mol kết tủa bằng nhau

=> 2 chất X và Y không thể là Al3+ và Fe2+ vì Al(OH)3 tan trong NaOH và không tan trong NH3

Do đó số kết tủa ở thí nghiệm 1 sẽ phải nhỏ hơn thí nghiệm 2 => không thỏa mãn đề bài

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn 2 chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch Z thu được x1 mol kết tủa

Thí nghiệm 2: Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch Z thu được x2 mol kết tủa

Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Z thu được x3 mol kết tủa.

Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và x1 < x2 < x3. Hai chất X, Y lần lượt là

BaCl2 và FeCl2

AlCl3 và FeCl3

ZnSO4 và Al2(SO4)3

FeSO4 và Fe2(SO4)3

Xem đáp án

Đáp án C 

Giả sử số mol mỗi chất X, Y là 1 mol.

- Phương án A:

TN1: Kết tủa gồm Fe(OH)2 (1 mol) => x1 = 1

TN2: Kết tủa gồm BaCO3 (1 mol) và FeCO3 (1 mol) => x2 = 2

TN3: Kết tủa gồm Fe(OH)2 (1 mol) => x3 = 1

=> Không thỏa mãn x1 < x2 < x3

- Phương án B:

TN1: Kết tủa gồm 1 mol Al(OH)3 và 1 mol Fe(OH)3 => x1 = 2

TN2: Kết tủa gồm 1 mol Al(OH)3 (do Al2(CO3)3 phân hủy thành) và 1 mol Fe(OH)3 (do Fe2(CO3)3 phân hủy thành) => x2 = 2

TN3: Kết tủa gồm 1 mol Fe(OH)3 => x3 = 1

=> Không thỏa mãn x1 < x2 < x3

- Phương án C:

TN1: Kết tủa gồm 2 mol Al(OH)3 (chú ý Zn(OH)2 tạo phức với NH3 nên bị tan) => x1 = 2

TN2: Kết tủa gồm 1 mol ZnCO3(1 mol) và 2 mol Al(OH)3 (do Al2(CO3)3 phân hủy thành) => x2 = 3

TN3: Kết tủa gồm 4 mol BaSO4 => x3 = 4

=> Thỏa mãn x1 < x2 < x3

- Phương án D:

TN1: Kết tủa gồm 1 mol Fe(OH)2 và 2 mol Fe(OH)3 => x1 = 3

TN2: Kết tủa gồm 1 mol FeCO3 và 2 mol Fe(OH)3 (do Fe2(CO3)3 phân hủy thành)  => x2 = 3

TN3: Kết tủa gồm 1 mol Fe(OH)2; 2 mol Fe(OH)3 và 4 mol BaSO4 => x3 = 7 mol

=> Không thỏa mãn x1 < x2 < x3

 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:

+ TN1: Cho dung dịch KOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được m1 gam kết tủa.

+ TN2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m2 gam kết tủa.

+ TN3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m3 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và m1 < m3 < m2. Hai chất X, Y lần lượt là

CaHCO32 và FeCl2.

NaNO3 và FeNO32.

NaCl và FeCl2.

KCl và BaHCO32.

Xem đáp án

Đáp án B 

Chọn số mol mỗi chất là 1 mol

A. Loại vì m1 < m2 < m3

m1 =   + = 1.100 + 1.90 = 190 (g)

m2 = + = 1.100 + 1.116 = 216 (g)

m3 = mAgCl + mAg = 2.143,5 + 1.108 = 395 (g)

B.  Chọn vì m1 < m3< m2

m1 =  = 90 (g) ; m2 =  = 116 (g) ; m3 = mAg = 108 (g) 

C. Loại vì m3> m2 > m1

m1 =  = 90 (g); m2 =  = 116 (g) ; m3 = mAgCl + mAg = 3.143,5 + 1.108 = 538,5 (g)

D. Loại vì m1 = m2 > m3

m1 =  = 197 (g); m2 =   = 197 (g); m3 = mAgCl = 143,5 (g)

 

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu trắng không tan trong NaOH dư. Chất X là

FeCl3.

MgCl2.

CuCl2.

AlCl3.

Xem đáp án

Đáp án B

3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3NaCl

2NaOH + MgCl2 → Mg(OH)2↓ (trắng) + 2NaCl

2NaOH + CuCl2 → Cu(OH)2↓ (xanh) + 2NaCl

3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ (trắng) + 3NaCl

=> có Mg(OH)2 và Al(OH)3 kết tủa trắng nhưng Al(OH)3 tan được trong NaOH dư. Do vậy dd X là MgCl2

 

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch BaHCO32 vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra

HCl

NaOH

H2SO4

Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

A. sai vì chỉ tạo khí CO2.

2HCl + BaHCO32 → BaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O

B. sai vì chỉ tạo kết tủa BaCO3

2NaOH + BaHCO32 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

C. đúng vì BaHCO32 + H2SO4  → BaSO4↓ + 2H2O + 2CO2↑

D. sai vì chỉ có kết tủa là CaCO3 và BaCO3

Ca(OH)2 + BaHCO32 → BaCO3↓ + CaCO3↓ + 2H2O

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là

FeCl2

MgCl2

FeCl3

CuCl2

Xem đáp án

Đáp án C

X là FeCl3 vì FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3 là kết tủa màu nâu đỏ

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi cho chất X vào dung dịch kiềm, lúc đầu thu được kết tủa màu trắng hơi xanh, sau đó chuyển dần sang nâu đỏ khi đưa ra ngoài không khí. Chất X là

FeSO4.

AlCl3.

MgSO4.

CuSO4.

Xem đáp án

Đáp án A

Chất X là FeSO4; kết tủa trắng xanh là Fe(OH)2; kết tủa nâu đỏ là Fe(OH)3

 

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: Fe, CrO3, FeNO32, FeSO4, Cr(OH)3, Na2Cr2O7. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

4

5

3

6

Xem đáp án

Đáp án A

Có 5 chất phản ứng được với NaOH gồm: CrO3, FeNO32, FeSO4, Fe(OH)3, Na2Cr2O7.

PTHH:

CrO3 + H2O → H2CrO4; H2CrO4 + 2NaOH → Na2CrO4 + 2H2O

FeNO32 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

Na2Cr2O7 + 2NaOH → 2Na2CrO4 + H2O

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), thu được khí H2 ở anot.

(b) Cho a mol bột Fe vào lượng dư dung dịch AgNO3 (phản ứng hoàn toàn), thu được 2a mol Ag.

(c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa CuSO4 và H2SO4 thì Zn bị ăn mòn điện hóa.

(d) Cho dung dịch FeCl3 vào lượng dư dung dịch AgNO3 (phản ứng hoàn toàn), thu được kết tủa gồm AgCl và Ag.

Số phát biểu đúng là

2

1

3

4

Xem đáp án

Đáp án B 

(a) sai, H2 thu được tại catot

(b) sai, a mol Fe thu được 3a mol Ag. Fe + 3AgNO3 dư → FeNO33 + 3Ag↓

(c) đúng

(d) sai, kết tủa chỉ thu được AgCl

=> có 1 phát biểu đúng

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Cr2O3 và SiO2 đều tan được trong dung dịch kiềm đặc, nóng dư.

Khi cho 1 mol Al hoặc 1 mol Cr phản ứng hết với dung dịch HCl thì số mol H2 thu được bằng nhau.

Hỗn hợp BaO và Na2CO3 khi hòa tan vào nước, chỉ thu được dung dịch trong suốt

Nung hỗn hợp rắn gồm AgNO3 và CuNO32 thu được hỗn hợp rắn chứa hai oxit kim loại

Xem đáp án

Đáp án A

A. đúng

B. Sai vì Al nhường 3e, còn Cr chỉ nhường 2e do vậy số mol H2 thu được khác nhau

C. Sai BaO + H2O → Ba(OH)2 ; Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaOH => thu được BaCO3 kết tủa

D.Sai vì nung AgNO3 cho kim loại Ag chứ không phải oxit

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot

(b) Dùng khí CO dư khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu

(c) Để hợp kim Fe- Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học

(d) Dùng dung dịch Fe2SO43 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu

(e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3 sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối

Số phát biểu đúng là

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

(a) Đúng vì tại catot (-) có 2H2O + 2e → 2OH- + H2 

(b) Đúng

(c) Sai vì Fe mạnh hơn Ni trong dãy điện hóa nên xảy ra ăn mòn Fe

(d) Đúng vì Cu + Fe2SO43 → CuSO4 + 2FeSO4 → tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu

(e) Sai vì chỉ tạo muối FeNO32

 

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các nhận xét sau:

(1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3 xảy ra ăn mòn điện hóa.

(2) Sục khí H2S vào dung dịch CuSO4 thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt.

(3) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 thấy có kết tủa màu đỏ nâu và thoát khí.

(4) Nhúng thanh nhôm vào dung dịch NaOH loãng nguội, thấy thanh nhôm tan dần.

(5) Đốt cháy dây sắt trong khí clo thấy hình thành muối sắt (II) clorua bám trên thanh sắt.

Số nhận xét đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án B

(1) sai vì không tạo thành cặp điện cực có bản chất khác nhau

(2) sai vì tạo kết tủa CuS có màu đen

(3) đúng, vì ban đầu tạo Fe2CO33 muối này không bền nên bị thủy phân tạo Fe(OH)3 màu đỏ nâu và thoát khí CO2

3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O → 6NaCl + 2Fe(OH)3 + 3CO2

(4) đúng, vì Al tan được trong dung dịch NaOH:

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

(5) sai vì Fe tác dụng với Cl2 đun nóng tạo thành

FeCl3  2Fe + 3Cl2 2FeCl3

Vậy có tất cả 2 nhận xét đúng

 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Trong không khí ẩm, bề mặt của gang bị ăn mòn điện hóa.

(b) Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều tồn tại ở trạng thái rắn.

(c) Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.

(d) Bán kính của nguyên tử kim loại luôn lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim.

Số phát biểu đúng là

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Đáp án B 

(a) Đúng vì hình thành cặp điện cực Fe - C nên bề mặt gang bị ăn mòn điện hóa.

(b) Sai, Hg là kim loại duy nhất tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường.

(c) Đúng.

(d) Sai, còn phụ thuộc vào điện tích hạt nhân, số lớp e...

→ Có 2 phát biểu đúng.                                

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp rắn gồm Na2O, BaO, NaHCO3, Al2O3 và NH4Cl có cùng số mol vào nước dư. Kết thúc các phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các chất tan là

Na2CO3, NaCl và NaAlO2.

BaCl2, NaAlO2, NaOH.

NaCl và NaAlO2.

AlCl3, NaCl, BaCl2.

Xem đáp án

Đáp án C

Giả sử đặt số mol của mỗi chất là 1 (mol)

Các PTHH xảy ra là:

Na2O + H2O → 2NaOH

1                    →  2          (mol)

BaO + H2O → Ba(OH)2

1                    →  1          (mol)

=> sinh ra tổng 4 mol OH- đủ để thực hiện các phản ứng

HCO3- + OH- → CO32- + H2O

Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O

NH4+ + OH-  → NH3 + H2O

Sau đó CO32- sinh ra phản ứng với Ba2+ theo phản ứng:

CO32- + Ba2+ → BaCO3↓

Vậy dung dịch sau phản ứng có chứa các ion: Na+, AlO2- , Cl-

=> Dung dịch chứa: NaCl và NaAlO2

 

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hỗn hợp X gồm FeO, ZnO, PbO, CuO bằng dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch Y. Trung hòa Y bằng NaOH thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch Na2S cho tới dư vào dung dịch Z được kết tủa T. Số lượng chất có trong T là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C 

+ HNO3dư  → dd Y     

Dd Z  

=> các chất có trong T là 4 chất

Chú ý

NO3- trong môi trường H+ có tính oxi hóa như HNO3

muối Fe2Fe2S3S3 không bền, bị thủy phân tạo thành Fe(OH)2 và H2S

 

 

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho ba dung dịch, mỗi dung dịch chứa một chất tan tương ứng là X, Y, Z và có cùng nồng độ mol/l. Trộn V lít dung dịch X với Vlít dung dịch Y,thu được dung dịch E chứa một chất tan. Cho dung dịch E tác dụng với 2V lít dung dịch Z, thu được dung dịch F chứa một chất tan. Chất X, Y, Z lần lượt là

NaOH, NaHSO4, NaHCO3.

H3PO4, Na3PO4, Na2HPO4.

NaH2PO4, Na2HPO4, Na3PO4.

H3PO4, Na2HPO4, Na3PO4.

Xem đáp án

Đáp án D

A.  NaOH + NaHSO4 → Na2SO4 (E)+ H2O

Na2SO4 + NaHCO3 → Không xảy ra pư => loại

B. H3PO4  + Na3PO4 → Na2HPO4 (E)

E không phản ứng với F => loại

C. Loại vì X và Y không phản ứng với nhau

D. H3PO4 + Na2HPO4 → 2NaH2PO4 (E)

      V        :     V          → 2V               (lít)

NaH2PO4 + Na3PO4 → 2Na2HPO4 (F)

2V            :   2V                                    (lít) =>phản ứng vừa đủ hết => thỏa mãn

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhỏ dung dịch NH3 dư vào dung dịch chứa AlCl3, FeCl2 và CuCl2 thu được kết tủa X. Nung X trong không khí đến phản ứng hoàn toàn được chất rắn Y. Y là

Al2O3, Fe2O3 và CuO.

Al2O3 và Fe2O3.

Al2O3 và FeO.

Al2O3 và CuO.

Xem đáp án

Đáp án B

NH3 +  → X   Y 

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất sau: . Số chất có tính chất lưỡng tính là

8

7

9

6

Xem đáp án

Đáp án B

Các chất có tính chất lưỡng tính là: H2N- C2H4-COO-CH3, Al(OH)3, H2N-CH2-COOH, NaHCO3, Pb(OH)2, Sn(OH)2, NaHS.

=> có tất cả 7 chất

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: CaHCO32, H2NCH2COOH, HCOONH4, Al(OH)3, Al, NH42CO3, Cr2O3. Số chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH loãng và dung dịch HCl là

4

6

5

7

Xem đáp án

Đáp án B

Số chất vừa tác dụng với dung dịch NaOH loãng và dung dịch HCl là : CaHCO32, H2NCH2COOH, HCOONH4, Al(OH)3, Al, NH42CO3,Cr2O3 → có 6 chất

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 6 lọ mất nhãn đựng các dụng dịch: KNO3, CuNO32, FeCl3, FeCl2, AlCl3, NH4Cl. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?

Dung dịch Na2SO4

Dung dịch AgNO3.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl.

Xem đáp án

Đáp án C 

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình phản ứng nào sau đây không đúng?

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag↓

FeCO3 + H2SO4(đặc) FeSO4 + CO2 + H2O

Fe + 6HNO3(đặc) Fe(NO3)3 + 3NO3 + 3H2O

Xem đáp án

Đáp án C

C. sai, sửa lại

 2FeCO3 + 4H2SO4   (đặc) Fe2SO43 + 2CO2↑ + SO2↑ + 4H2O

 

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí X khi cho dung dịch axit tác dụng với chất rắn (kim loại hoặc muối). Hình vẽ dưới minh họa phản ứng nào sau đây?

Cu + 4HNO3 → CuNO32 + 2NO2 + 2H2O

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

Xem đáp án

Đáp án C 

Khí X thu được bằng cách úp ngược ống nghiệm => khí X nhẹ hơn không khí

1. loại NO2 nặng hơn không khí

2. loại CO2 nặng hơn không khí

3. Thỏa mãn vì H2 nhẹ hơn không khí

4. loại vì Cl2 nhẹ nặng hơn không khí

 

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm điều chế khí Z:

Phương trình hóa học điều chế khí Z là

Ca(OH)2dd + 2NH4Clr →2NH3 +CaCl2 +2H2O

2HCl +Zn → ZnCl2 +H2

H2SO4 đặc +Na2SO3 →SO2 +Na2SO4 +H2O

4HCl +MnO2 → Cl2 +MnCl2 +2H2O

Xem đáp án

Đáp án B

NH3, SO2, Cl2 tan được trong nước và tác dụng với nước. Do đó ta không thể sử dụng phương pháp đẩy nước để thu các khí này.

 

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Fe, KNO3, KMnO4, BaCl2, NaOH, Cu. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án D 

Fe3O4 + 4H2SO4 loãng dư → FeSO4 + Fe2SO43 + 4H2O

Dung dịch X thu được có chứa: Fe2+, Fe3+, SO42- ; H+

Cả 6 chất đều tác dụng được với dung dịch X là: Fe, KNO3, KMnO4, BaCl2, NaOH, Cu.

Các phương trình minh họa

Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

NO3- + 4H+ + 3Fe2+ → 3Fe3+ + NO + 2H2O

MnO4- + 4H+ + 3Fe → 3Fe3+ + MnO2↓ + 2H2O

Ba2+ + SO42- → BaSO4↓

OH-+ H+ → H2O

Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+

 

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 5 chất: NaOH, HCl, AgNO3, HNO3, Cl2. Số chất tác dụng được với dung dịch FeNO32 là

 

3

4

5

2

Xem đáp án

Đáp án C 

Tất cả 5 chất đều có pư với FeNO32

2NaOH + FeNO32→ Fe(OH)2↓ + NaNO3

12HCl + 9FeNO32 → 5FeNO33 + 4FeCl3 + 3NO + 6H2O

AgNO3 + FeNO32 → FeNO33 + Ag↓

4HNO3 + 3FeNO32 → 3FeNO33 + NO + H2O

3Cl2 + 6FeNO32 → 2FeNO33 + 2FeCl3

 

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oxit nào sau đây phản ứng được với nước ở điều kiện thường?

Fe2O3.

CrO3.

SiO2.

N2O.

Xem đáp án

Đáp án B 

CrO3 + H2O → H2CrO4

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

X và Y là hai kim loại phản ứng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2. X,Y là

Mg, Zn.

Mg, Fe.

Fe, Cu.

Fe, Ni.

Xem đáp án

Đáp án D

Lời giải: 

X, Y đều tác dụng được với dd HCl => X, Y là 2 kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa

X,Y không có phản ứng với dd FeNO32 => X,Y là kim loại đứng từ Fe trở về sau trong dãy điện hóa

=> X, Y là 2 kim loại Fe, Ni thoãn mãn

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 lọ đựng dung dịch sau: KHSO4, HCl, BaCl2, NaHSO3 được đánh dấu ngẫu nhiên không theo thứ tự là A, B, C, D. Để xác định hóa chất trong mỗi lọ người ta tiến hành thí nghiệm và thấy hiện tượng như sau:

+ Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch B thấy xuất hiện kết tủa.

+ Cho dung dịch B hay D tác dụng với dung dịch C đều thấy khí không màu, mùi hắc bay ra. + Cho dung dịch D tác dụng với dung dịch A thì không thấy hiện tượng gì.

Các chất A, B, C, D lần lượt là

BaCl2, KHSO4, NaHSO3, HCl.

KHSO4, BaCl2, HCl, NaHSO3.

KHSO4, BaCl2, NaHSO3, HCl.

BaCl2, NaHSO3, KHSO4, HCl.

Xem đáp án

Đáp án A

A + B → kết tủa nên A và B là một trong 2 chất BaCl2 và KHSO4 → loại D

BaCl2 + KHSO4 → BaSO4 + KCl + HCl

Vì B hoặc D tác dụng với C → khí SO2 nên loại C vì BaCl2 không tác dụng với NaHSO3

                                                                        Loại B vì BaCl2 không tác dụng với HCl

→ thỏa mãn A : 2KHSO4 +2NaHSO3 → K2SO4 + Na2SO4 + H2O + SO2

                                 2HCl + Na2SO3 → 2NaCl + H2O + SO2

                                   HCl không tác dụng với KHSO4

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một lượng hộp kim Ba – Na vào 200 ml dung dịch X gồm HCl 0,1M và CuCl2 0,1M. Kết thúc các phản ứng, thu được 0,448 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là

1,28.

0,64.

0,98.

1,96.

Xem đáp án

Đáp án C 

nHCl = nCuCl2= 0,2. 0,1 = 0,02 (mol) => nH+ = 0,02 (mol); nCu2+ = 0,02(mol)

nH2 = 0,448 :22,4 = 0,02 (mol)

Gọi chung kim loại Ba – Na là M hóa trị n

Kim loại sau khi phản ứng xong với axit sẽ tiếp tục phản ứng với H2O có trong dung dịch

PTHH:

M + 2nH+ → Mn+ + nH2↑

        0,02→              0,01 (mol)

M + 2nH2O → Mn+   + 2nOH- + nH2↑

                                     0,02← (0,02-0,01)  (mol)

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2

             0,02  → 0,01      (mol)

=> mCu(OH)2↓ = 0,01. 98 = 0,98 (g)

 

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hết 8,976 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Cu2S và Cu trong 864 ml dung dịch HNO3 1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,186 mol một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu dược 11,184 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y phản ứng tối đa với m gam Fe, biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của NO3- là NO. Giá trị của m là

16,464.

8,4.

17,304.

12,936.

Xem đáp án

Đáp án A 

nHNO3 = 0,864 mol; nNO = 0,186 mol

nHNO3 > nNO => Trong dd Y có chứa NO3-: nNO3- = 0,864 – 0,186 = 0,678 mol

Khi cho BaCl2 dư tác dụng với Y: m kết tủa = mBaSO4 = 11,184 gam

=> nSO42- = mBaSO4  = 11,184:233 = 0,048 mol

BTNT “O”: 3nHNO3 = 4nSO42- + 3nNO3- + nNO + nH2O

=> 3.0,864 = 0,048.4 + 0,678.3 + 0,186 + nH2O => nH2O = 0,18 mol

BTNT “H”: nHNO3 = nH+ (Y) + 2nH2O => 0,864 = nH+(Y) + 0,18.2 => nH+(Y) = 0,504 mol

Như vậy ta có sơ đồ sau:

 +HNO3: 0,864 → Y  + NO : 0,186 + H2O : 0,18

56x + 64y = 8,976 – 0,048.32 (1)

BTĐT dd Y: 3x + 2y + 0,504 = 0,048.2 + 0,678 (2)

Giải (1) và (2) được x = 0,03 và y = 0,09

Cho Y tác dụng với tối đa Fe:

3Fe    +    8H+ + 2NO3- → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O

0,189 ← 0,504

Fe     +   2Fe3+ → 3Fe2+

0,015 ← 0,03

Fe   +  Cu2+ → Fe2+ + Cu

0,09 ← 0,09

=> m = (0,189 + 0,015 + 0,09).56 = 16,464 gam

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 7,65 gam hỗn hợp Al và Mg tan hoàn toàn trong 500 ml dung dịch gồm HCl 1,04M và H2SO4 0,28M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau phản ứng hoàn toàn thu được 16,5 gam kết tủa gồm hai chất. Mặt khác, cho từ từ dung dịch hỗn hợp KOH 0,8M và Ba(OH)2 0,1M vào X đến khi lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây

38,6

27,4

32,3

46,3

Xem đáp án

Đáp án A

Khi thêm 0,85 mol NaOH vào X thì thu được dung dịch chứa NaCl: 0,52 mol và Na2SO4 : 0,14mol;

Vì nNaOH > nNaCl + 2nNa2SO4 nên còn NaAlO2

Bảo toàn Na có nNaOH = nNaCl + 2nNa2SO4 + nNaAlO2 → 0,85 = 0,52 + 2.0,14 + nNaAlO2

→ nNaAlO2 = 0,05 mol

Kết tủa thu được là Mg(OH)2 : x mol và Al(OH)3 : y mol

Ta có hệ sau

→ dd X có Al+3 : 0,15 mol; Mg+2 : 0,15 mol; Cl- : 0,52 mol; SO42- : 0,14 mol

Ta thấy X có 3nAl + 2nMg < nCl + 2nSO4 nên X có dư H+ →nH+  = 0,52 + 0,14.2 -0,15.3 -0,15.2 = 0,05 mol

                                                  OH-  + H+ →  H2O

                                                 OH- + Mg+2 →  Mg(OH)2

                                                 3OH- + Al+3 →  Al(OH)3

                                                  Ba2+ + SO42- →  BaSO4

                                        Al(OH)3 + OH- →   AlO2- + 2H2O

Khi thêm 8x mol KOH và x mol Ba(OH)2 vào dung dịch X thì để thu được lượng kết tủa lớn nhất ta xét các TH sau

TH1 : kết tủa có BaSO4 : 0,14 mol và Mg(OH)2: 0,15 mol và có thể có Al(OH)3

Bảo toàn Ba có x = 0,14 mol → nOH =8x + 2x =10x =1,4 mol > 2nMg + 4nAl +nH+ = 0,95

→  phản ứng có kết tủa Al(OH)3 bị hòa tan hết →  kết tủa thu được là BaSO4 và Mg(OH)2

→  đem nung thu được BaSO4 : 0,14 mol và MgO : 0,15 mol →  m = 38,62g

TH2: Kết tủa có Al(OH)3 : 0,15 mol và Mg(OH)2: 0,15 mol; BaSO4

Ta có nOH = 10x = 0,15.3 + 0,15.2 +0,05=0,8 →  x = 0,08 mol→  có 0,08 mol BaSO4

→  Đem nhiệt phân thu được 0,08 mol BaSO4; 0,075 mol Al2O3 và 0,15mol MgO

 →  m = 0,08.233 + 0,075.102 +0,15.40 =32,29g

Nên TH1 khối lượng kết tủa lớn nhất là 38,62 g gần nhất với 38,6 nhất

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan hết 14,8 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 126 gam dung dịch HNO3 48% thu được dung dịch X (không chứa muối amoni ). Cho X phản ứng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 0,5M thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 20 gam CuO và Fe2O3. Cô cạn dung dịch Z, thu được chất rắn khan T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 42,86 gam hỗn hợp chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeNO33 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào  sau đây ?

8,2

7,9

7,6

6,9

Xem đáp án

Đáp án B

nHNO3 =  0,96 mol và nNaOH = 0,4 mol, nKOH = 0,2

đặt nFe = x mol và nCu  = y mol

Bảo toàn nguyên tố có nFe2O3 = ½ . nFe = ½ .x

                                    nCuO = nCu = y

Ta có hệ phương trình sau 56x + 64 y = 14,8 gam và 80x + 80y = 20

→ x = 0,15 mol và y = 0,1 mol

Nếu dung dịch Z chỉ chứa 2 muối NaNO3 và KNO3 thì khi đun nóng thu được KNO2 và NaNO2

Bảo toàn nguyên tố có nNaNO2 = nNaOH  = 0,4 và nKOH = 0,2 = nKNO2

→ mrắn  = 0,4.69 +0,2. 85 = 44,6 gam > 42,86 nên Z còn chứa cả NaOH và KOH

Z chứa : Na+ : 0,4 mol; K+ : 0,2 mol; OH- : a mol và NO3- : b mol

Bảo toàn điện tích có 0,4 + 0,2 = a + b (*)

Đun nóng Z có 0,4 mol Na ; K+ : 0,2 mol; OH- : a mol và NO2- : b mol

→ 17a + 46b + 0,2.39 + 0,4.23 = 42,86 (**)

Từ (*) và (**) → a = 0,06 và b = 0,54

→ dd X chứa Fe2+: c mol; Fe3+: d mol và Cu2+: 0,1 mol; NO3- : 0,54 mol (cùng bằng lượng NO3- trong Z)

Bảo toàn điện tích có 2c + 3d + 0,1.2 = 0,54 (***)

Bảo toàn Fe có c + d =0,15 (****)

Từ (***) và (****) → c = 0,11 và d =0,04 mol

Bảo toàn nguyên tố có nN (sp khử)  = nHNO3 – nNO3(Y) = 0,96 – 0,54 =0,42 mol

Quy đổi khí sản phẩm khử là N : 0,42 mol và O : e mol

Bảo toàn e có 2nFe(2+)  + 3nFe(3+) + 2nCu(2+) -2nO = 5nN

→ 5.0,42 = 2.0,11 +3.0,04 + 0,1.2 +2e

→ e = 0,78 mol

Bảo toàn khối lượng mdd X =mKL +mHNO3 – mN – mO

                                           = 14,8 + 126 – 0,42.14 – 0,78.16 =122,44 g

Nồng độ % của FeNO33 là := 7,9%

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, có thể chứng minh khả năng hòa tan rất tốt trong nước của một số chất khí theo hình vẽ:

Thí nghiệm trên được sử dụng với các khí nào sau đây

CO2 và Cl2

HCl và NH3

SO2 và N2

O2 và H2

Xem đáp án

Đáp án B

Theo hình vẽ chất khí này tan tốt trong nước

→ Thí nghiệm trên được sử dụng với các khí : HCl và NH3 là hai khí tan tốt trong nước                     

 

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, N2 và hơi nước lần lượt đi qua các bình mắc nối tiếp chứa lượng dư mỗi chất: CuO đun nóng; dung dịch nước vôi trong; dung dịch H2SO4  đặc.Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí ra khỏi bình chứa H2SO4 đặc là

Hơi nước.

N2 và hơi nước.

CO.

N2

Xem đáp án

Đáp án D

Cho hỗn hợp khí X qua CuO, t° có CO bị giữ lại

CO + CuO  Cu + CO2↑

Khí đi ra gồm: CO2 và N2. Hỗn hợp khí này cho qua dd Ca(OH)2 thì CO2 sẽ bị giữ lại

CO2 + Ca (OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Khí thoát ra là hơi H2O và N2. Cho hỗn hợp khí này qua dd H2SO4 đặc thì H2O bị giữ lại (do H2SO4 đặc có tính háo nước mạnh) => khí thoát ra khỏi bình chứa H2SO4 đặc là N2.

 

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện thí nghiệm điều chế khí X, khí X thu được vào bình tam giác theo hình vẽ bên.

Thí nghiệm đó là

Cho dung dịch H2SO4 loãng vào bình đựng hạt kim loại Zn.

Cho dung dịch HCl vào bình đựng bột CaCO3.

Cho dung dịch HCl đặc vào bình đựng tinh thể K2Cr2O7.

Cho dung dịch H2SO4 đặc vào bình đựng lá kim loại Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong tất cả các khí trên, chỉ có H2 là khí thỏa mãn nhẹ hơn không khí

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình hóa học nào sau đây viết sai?

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Cu + 2AgNO3 → CuNO32 + 2Ag

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

Cu + 2HNO3 → CuNO32 + H2

Xem đáp án

Đáp án D

Lời giải: 

A,B,C đúng

D sai vì Cu + 4HNO3 → CuNO32 + 2H2O + 2NO

 

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây có pH < 7

HCl

NaNO3

NaCl

NaOH

Xem đáp án

Đáp án A

Dung dịch nào sau đây có pH < 7 là dung dịch axit HCl   

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Dẫn từ từ đến dư CO2 vào dung dịch Z thu được kết tủa T. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn R.Các chất trong T và R gồm

BaSO4, FeO và Al(OH)3.

BaSO4 và Fe2O3.

Al2O3 và Fe2O3.

BaSO4, Fe2O3 và Al(OH)3.

Xem đáp án

Đáp án D 

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2SO43 + 3H2↑

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2↑

Dung dịch X chứa: Al2SO43; FeSO4 và H2SO4 loãng dư. Dd X tác dụng với Ba(OH)2 dư có PTHH sau:

Ba(OH)2 + H2SO4 loãng → BaSO4↓ + 2H2O

Ba(OH)2 + FeSO4 → BaSO4↓ + Fe(OH)2↓

4Ba(OH)2 +Al2SO43→ Ba(AlO2)2 + 3BaSO4↓ + 4H2O

Kết tủa Y là: BaSO4 và Fe(OH)2

Dung dịch Z: BaAlO22 và Ba(OH)2 dư. Sục CO2 từ từ đến dư xảy ra phản ứng

2CO2 + BaAlO22 + 4H2O → 2Al(OH)3↓ + Ba(HCO3)2

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

Kết tủa T là Al(OH)3.

Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi xảy ra pư

4Fe(OH)2 + O2   2Fe2O3 + 4H2O

Rắn R gồm: Fe2O3 và BaSO4

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp Cu và Fe2O3vào dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và một lượng chất rắn không tan. Muối trong dung dịch X là

FeCl3.

CuCl2, FeCl2.

FeCl2, FeCl3.

FeCl2.

Xem đáp án

Đáp án B

Cu và Fe2O3 tác dụng với HCl có phản ứngCuCl2

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (1)

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (2)

Vì còn một lượng chất rắn không tan là Cu nên phương trình (2) FeCl3 phản ứng hết.

Vậy muối trong dung dịch X gồm CuCl2 và FeCl2

 

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hỗn hợp gồm Na2O, CaO, Al2O3 và MgO vào lượng nước dư, thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được kết tủa là

Al(OH)3.

Mg(OH)2.

MgCO3.

CaCO3.

Xem đáp án

Đáp án A

Na2O + H2O → 2Na+ + 2OH-

CaO + H2O → Ca2+ + 2OH-

Al2O3 + 2OH- →2AlO2- + H2O

Vậy dung dịch X có chứa Na+, Ca2+, AlO2-, OH- (có thể dư)

Khi sục CO2 dư vào dd X:

CO2 + OH- → HCO3-

CO2 + AlO2- + H2O → Al(OH)3↓ + HCO3-

Vậy kết tủa thu được sau phản ứng là Al(OH)3

 

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Điện phân NaCl nóng chảy.

(b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).

(c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3.

(d) Cho Fe vào dung dịch CuSO4.

(e) Cho Ag vào dung dịch HCl.

(g) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp CuNO32 và NaHSO4.

Số thí nghiệm thu được chất khí là

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án C

(a) NaCl  Na + Cl2 => thu được khí Cl2

(b) 2CuSO4 + 2H2O   2Cu + O2 + 2H2SO4 => thu được khí O2

(c) 2K + 2H2O → 2KOH + H2 => thu được khí H2

     AlCl3 + 3KOH → Al(OH)3 + 3KCl

     Al(OH)3 + KOH → KAlO2 + 2H2O

(d) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu => không thu được khí

(e) Ag không phản ứng với HCl

(g) 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O => thu được khí NO

Vậy có tất cả 4 thí nghiệm thu được khí sau phản ứng

 

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có các thí nghiệm:

(1) Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl2.

(2) Đun nóng dung dịch chứa hỗn hợp CaHCO323)2 và MgCl2.

(3) Cho "nước đá khô" vào dung dịch axit HCl.

(4) Nhỏ dung dịch HCl vào "thủy tinh lỏng".

(5) Thêm sođa khan vào dung dịch nước vôi trong.

Số thí nghiệm thu được kết tủa là

3

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án C 

(1) Thu được kết tủa CaCO3

2NaOH + 2KHCO3 → Na2CO3+ K2CO3 + 2H2O

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl

(2) Thu được kết tủa MgCO3

CaHCO32 + MgCl2 CaCl2 + MgCO3↓ + CO2↑ + H2O

(3)  Không thu được kết tủa

(4) Thu được kết tủa H2SiO3

HCl + Na2SiO3 → NaCl + H2SiO3↓

(5) Thu được kết tủa CaCO3

Na2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + 2NaOH

=> có 4 thí nghiệm thu được kết tủa.

 

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nhiệt phân tinh thể   KNO3.

(b) Đun nóng nước cứng vĩnh cửu.

(c) Cho kim loại K vào dung dịch AlCl3.

(d) Hòa tan hỗn hợp gồm Na2O và Al vào nước.

(e) Nhỏ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch NaHS.

Số thí nghiệm có tạo ra chất khí là

3.

5.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án C

(a) KNO3  KNO2 + 1/2O2↑

(b) Không có phản ứng xảy ra.3KOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + KCl

(c) K + H2O → KOH + 1/2H2↑

3KOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + KCl

có thể xảy ra thêm phản ứng: KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O

(d) Na2O + H2O → 2NaOH

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2H2↑

(e) NaHSO4 + NaHS → Na2SO4 + H2S↑

→ Có 4 thí nghiệm có khí thoát ra là (a), (c), (d), (e)

 

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp), thu được dung dịch X. Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chất Y. Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra chất Z tan trong nước. Chất Z là

NaOH.

NaHCO3.

CaHCO32.

Na2CO3.

Xem đáp án

Đáp án A

2NaCl+2H2O⟶2NaOH+Cl2+H22NaCl+2H2O⟶2NaOH+Cl2+H2

Dd X là NaOH

CO2 dư + 2NaOH → NaHCO3

Dd Y là NaHCO3 + Ca(OH)2 theo tỉ lệ 1:1

NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + NaOH + H2O

Z tan trong nước => Z là NaOH

 

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường

(b) Hấp thụ hết 2 mol CO2 vào dung dịch chứa 3 mol NaOH

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc, dư

(d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 :  1) vào dung dịch HCl dư

(e) Cho CuO vào dung dịch HNO3

(f) Cho KHS vào dung dịch NaOH vừa đủ

Số thí nghiệm thu được 2 muối là

6

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án D 

(a) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

=> thu được 2 muối NaCl, NaClO

(b) nNaOH : nCO2 = 3 : 2 = 1,5 => thu được NaHCO3 và Na2CO3

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

NaOH + CO2 → NaHCO3

(c) 2KMnO4 + 16HCl đặc → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

=> thu được 2 muối KCl, MnCl2

(d) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol tương ứng 2 :  1) vào dung dịch HCl dư

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

    2                          4

Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2

  1 →  2 dư 2 →     2   →       1

=> Thu được 3 muối là FeCl3, FeCl2, CuCl2

(e) CuO + 2HNO3 → CuNO32+ H2O

=> thu được 1 muối là CuNO32

(f) 2KHS + 2NaOH → Na2S + K2S + 2H2O

=> thu được 2 muối là K2S và Na2S

Vậy có 4 phản ứng thu được 2 muối

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng rồi lấy khí thu được để khử oxit kim loại Y. Hai kim loại X và Y lần lượt là

Cu và Fe.

Fe và Cu.

Zn và Al.

Cu và Ag

Xem đáp án

Đáp án B

A sai vì Cu không tác dụng với H2SO4

B đúng vì Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 và H2 + CuO → Cu + H2O

C sai vì H2 không tác dụng được với Al2O3

D sai vì Cu không tác dụng với H2SO4

 

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa khử?

Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch FeNO32.

Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng.

Nhiệt phân muối NH4NO2.

Dẫn khí H2 qua CuO nung nóng.

Xem đáp án

Đáp án B

Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng oxi hóa khử Thí nghiệm nào (ảnh 1)

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các chất: Cr2O3, FeSO4, Cr(OH)4, K2Cr2O7. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH đặc là

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án A

Tất cả các chất đều phản ứng được với NaOH đặc.

PTHH:

Cr2O3 + 2NaOH đặc → 2NaCrO2 + H2O

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ + Na2SO4

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

K2Cr2O7 + 2NaOH → K2CrO4 + Na2CrO4 + H2O

 

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai chất nào sau đây không thể phản ứng với nhau?

FeSO4 và HCl.

Al2O3 và NaOH.

CaO và H2O.

Cu và FeCl3.

Xem đáp án

Đáp án A

A. Không phản ứng

B. Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

C. CaO + H2O → Ca(OH)2

D. Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

 

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho 4 dung dịch được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Trộn lẫn một số cặp dung dịch với nhau, kết quả thí nghiệm được ghi lại ở bảng sau:

Các chất có trong dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

NH42CO3, Ba(OH)2, NaHSO4, NaOH.

NaHCO3, Ba(OH)2, H2SO4, NH42SO4.

Ba(OH)2, NH42SO4, H2SO4, NaOH.

Ba(OH)2, BaHCO32, NH42SO4, H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Loại vì trộn X với Y có kết tủa và có khí bay ra trái với giả thiết chỉ có kết tủa

NH42CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + NH3↑ + H2O

B. Thỏa mãn

2NaHCO3 (X) + Ba(OH)2 (Y) → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

2NaHCO3 (X) + H2SO4 (Z) → Na2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O

Ba(OH)2 (Y) + H2SO4 (Z) → BaSO4↓ + 2H2O

Ba(OH)2 (Y) + NH42SO4(T) → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

C. Loại vì X + Y có kết tủa và khí trái với giả thiết chỉ có kết tủa

Ba(OH)2 (X) +NH42SO4 (Y) → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

D. Loại vì Loại vì X + Z có kết tủa và khí trái với giả thiết chỉ có khí

Ba(OH)2 (X) + NH42SO4 (Z) → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

 

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một học sinh nghiên cứu một dung dịch X đựng trong một lo không dán nhãn và thu được kết quả sau:

X có phản ứng với cả 3 dung dịch NaHSO4, Na2CO3 và AgNO3

X không phản ứng với cả 3 dung dịch BaNO32, HNO3

Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây

BaCl2

MgNO32

FeCl2

CuSO4

Xem đáp án

Đáp án A 

A đúng vì BaCl2 thỏa mãn hết các tính chất của X

B sai vì MgNO32 không tác dụng với NaHSO4,AgNO3

C sai vì FeCl2 tác dụng với NaOH

D sai vì CuSO4 không tác dụng với NaHSO4

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dung dịch nào sau đây tác dụng với dung dịch BaHCO32 vừa thu được kết tủa, vừa có khí thoát ra

HCl

NaOH

H2SO4

Ca(OH)2

Xem đáp án

Đáp án C

A. sai vì chỉ tạo khí CO2.

2HCl + BaHCO32 → BaCl2 + 2CO2↑ + 2H2O

B. sai vì chỉ tạo kết tủa BaCO3

2NaOH + BaHCO32 → BaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O

C. đúng vì BaHCO32 + H2SO4  → BaSO4↓ + 2H2O + 2CO2↑

D. sai vì chỉ có kết tủa là CaCO3 và BaCO3

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau

(a)    Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2

(b)   Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3

(c)    Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3

(d)   Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ mol 1:1) vào nước dư

(e)    Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Cr2SO43

(f)    Cho hỗn hợp bột Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol 1:1) vào dung dịch HCl dư

Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm thu được kết tủa là

4

2

5

3

Xem đáp án

Đáp án D

(a)    Phản ứng không xảy ra

(b)   Phản ứng tạo kết tủa Al(OH)3 do

3NH3 + AlCl3 +H2O → 3NH4Cl + Al(OH)3

(c)    Phản ứng tạo kết tủa là Ag do

Fe(NO3)2 + AgNO3 → Fe(NO3)3 + Ag

(d)   Phản ứng không tạo kết tủa do :

Na2O + H2O → 2NaOH 

Al2O3 +2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

(e)    Phản ứng tạo kết tủa :

4Ba(OH)2 + Cr2SO43 → 3BaSO4 + Ba(CrO2)2 + 4H2O

(f)    Phản ứng không tạo kết tủa do :

Fe3O4 + 8HCl → 2FeCl3 + FeCl2 +4H2O

2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2

Số thí nghiệm thu được kết tủa là 3

 

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dung dịch NaOH vào dung dịch X, thu được kết tủa màu nâu đỏ. Chất X là

FeCl2

MgCl2

FeCl3

CuCl2

Xem đáp án

Đáp án C

X là FeCl3 vì FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3 là kết tủa màu nâu đỏ