90 bài tập Vật lí nhiệt có đáp án
Đề thi

90 bài tập Vật lí nhiệt có đáp án

A
Admin
Vật lýTốt nghiệp THPT72 lượt thi
90 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

Các phân tử chuyển động không ngừng.

Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì nhiệt độ của vật càng cao.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau:

Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.

Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.

Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.

Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng nhỏ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm,... đến lúc sôi thì cần chỉnh nhỏ lửa lại bởi vì:

Để lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.

Để lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của nước.

Lúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống.

Lúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hoá hơi.

Xem đáp án

Chọn B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về

thể tích.

khối lượng riêng.

kích thước của các nguyên tử.

trật tự của các nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về thể tích (do khoảng cách giữa các phân tử cấu tạo nên chất thay đổi); khối lượng riêng (do thể tích thay đổi); trật tự của các nguyên tử (ở các thể khác nhau).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực liên kết giữa các phân tử

là lực hút.

là lực đẩy.

tuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.

gồm cả lực hút và lực đẩy.

Xem đáp án

Chọn D

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lượng xác định của một chất trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và khi ở thể khí sẽ không khác nhau về

khối lượng riêng.

kích thước phân tử (nguyên tử).

tốc độ của các phân tử (nguyên tử).

khoảng cách giữa các phân tử (nguyên tử).

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B

Kích thước phân tử không thay đổi khi chuyển thể.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật là

tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

năng lượng nhiệt của vật.

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Xem đáp án

Chọn D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

nhiệt độ và thể tích của vật.

nhiệt độ, áp suất và thể tích của vật.

khoảng cách trung bình giữa các phân tử cấu tạo nên vật.

tốc độ trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật.

Xem đáp án

Chọn A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy tìm câu sai trong các câu sau:

Nhiệt độ là đại lượng được dùng để mô tả mức độ nóng, lạnh của vật.

Nhiệt độ của một vật phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

Nhiệt độ cho biết trạng thái cân bằng nhiệt của các vật tiếp xúc nhau và chiều truyền nhiệt năng.

Nhiệt độ của một vật là số đo nội năng của vật đó

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt độ và nội năng khác nhau.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ

thấp hơn chính xác là 273,15 độ.

cao hơn chính xác là 273,15 độ.

thấp hơn chính xác là 273,16 độ.

cao hơn chính xác là 273,16 độ.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là A

Chỉ số nhiệt độ của một vật khi ở trạng thái cân bằng nhiệt tính theo thang nhiệt độ Celsius so với nhiệt độ của vật đó tính theo thang nhiệt độ Kelvin sẽ thấp hơn chính xác là 273,15 độ.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhiều nghiên cứu khoa học về nhiệt hay về sự phụ thuộc của các đại lượng đặc trưng của các vật liệu vào nhiệt độ... người ta thường tính toán ở các nhiệt độ khác nhau nhưng nhiệt độ 300 K được chọn tính rất nhiều vì

300 K là nhiệt độ mà nhiều chất xảy ra sự chuyển thể.

300 K là nhiệt độ mà thực nghiệm dễ đo đạc và quan sát.

300 K là nhiệt độ được coi như nhiệt độ phòng trong điều kiện bình thường.

300 K là nhiệt độ chẵn nên dễ tính toán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

300 K tương ứng với 27oC.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai trong các câu sau: Cho hai vật A và B làm bằng cùng một loại vật liệu tiếp xúc nhau, sẽ có sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật nếu

nội năng của vật A lớn hơn của vật B.

nhiệt độ của vật A lớn hơn của vật B.

tốc độ trung bình của các nguyên tử cấu tạo nên vật A lớn hơn của vật B.

lực tương tác giữa các nguyên tử của vật A lớn hơn của vật B.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sự truyền nhiệt xảy ra khi nhiệt độ của các vật khác nhau, năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

Vật có nhiệt độ cao thì có động năng phân tử, tốc độ trung bình, lực tương tác giữa các nguyên tử lớn hơn so với vật có nhiệt độ thấp.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đi tham quan trên các vùng núi cao sẽ có nhiệt độ thấp hơn nhiều dưới đồng bằng, chúng ta cần mang theo áo ấm để sử dụng vì

mặc áo ấm để ngăn nhiệt độ cơ thể truyền ra ngoài môi trường.

mặc áo ấm để ngăn cơ thể mất nhiệt lượng quá nhanh.

mặc áo ấm để ngăn hơi lạnh truyền vào trong cơ thể.

mặc áo ấm để ngăn tia cực tím từ Mặt Trời.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do

nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.

nhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ cao hơn ở Hà Nội.

nhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.

điện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Do lên trên cao áp suất giảm, nhiệt độ sôi giảm nên khi đun nước trên núi sẽ sôi nhanh hơn ở Hà Nội (nhiệt độ sôi của nước khi đó nhỏ hơn 100oC).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là

K.

J.

J/kg.K.

J.kg/K.

Xem đáp án

Chọn C

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt dung riêng của một chất đang không ở trạng thái chuyển thể phụ thuộc vào

khối lượng của chất đó.

nhiệt độ hiện tại của chất đó.

thể hiện tại của chất đó.

nhiệt độ môi trường.

Xem đáp án

Chọn C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhiệt dung riêng của các chất được cung cấp ở bảng sau là các giá trị đo được

blobid0-1735878075.png

tại cùng một nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.

với cùng một khối lượng.

khi các chất ở cùng một thể.

trong điều kiện áp suất tiêu chuẩn và khi thể của các chất được chọn ở nhiệt độ trong ngưỡng tồn tại của thể đó.

Xem đáp án

Chọn D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau: Nhiệt dung riêng của một chất là

là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 °C kể cả trong trường hợp việc tăng nhiệt độ như vật có thể làm thay đổi thể của nó.

là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 K mà không làm thay đổi thể của nó.

bằng nhiệt lượng toả ra khi 1 kg chất đó giảm đi 1 °C mà không làm thay đổi thể của nó.

là nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 oC mà không làm thay đổi thể của nó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt dung riêng của một chất phải được xét trong cùng một thể.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy,

ta có thể xác định nhiệt dung riêng của chất đó.

ta có thể xác định nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

ta có thể xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

ta không thể xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi đo nhiệt độ của một chất đang nóng chảy, ta không thể xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt nóng chảy riêng của chất đó.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh làm thí nghiệm với đầy đủ thiết bị để xác định được nhiệt nóng chảy riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái rắn và trạng thái lỏng. Hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:

Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi chất đó đã ở trạng thái lỏng.

Thực hiện thí nghiệm từ khi chất đó bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc khi nóng chảy hoàn toàn và vẫn đang ở nhiệt độ nóng chảy.

Bắt đầu thí nghiệm từ khi chất đó đang ở trạng thái rắn và kết thúc khi đã thấy đã có sự nóng chảy của chất đó.

Thực hiện thí nghiệm từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ nóng chảy nhưng chưa nóng chảy và kết thúc đo khi chất đó đã hoàn toàn ở trạng thái lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

C – sai vì khi bắt đầu nóng chảy thì chưa thể xác định được nhiệt độ chính xác trong quá trình nóng chảy là bao nhiêu, và quá trình nóng chảy có xảy ra hoàn toàn hay không.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nhiều bài toán và thí nghiệm nghiên cứu về nhiệt, nhiệt lượng,... người ta hay chọn mốc đo là  0 °C vì

0 °C là nhiệt độ chuẩn được các nhà khoa học công nhận.

0 °C là nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá khá lớn nên việc tạo ra và duy trì môi trường thực nghiệm tại 0 °C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.

0 °C là nhiệt độ trong môi trường ngăn đá của tủ lạnh (hoặc tủ đông) nên việc chọn mốc đo tại 0 °C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.

0 °C là nhiệt độ dễ tính toán.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong nhiều bài toán và thí nghiệm nghiên cứu về nhiệt, nhiệt lượng,... người ta hay chọn mốc đo là  0 °C vì 0 °C là nhiệt độ của nước đá đang tan và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá khá lớn nên việc tạo ra và duy trì môi trường thực nghiệm tại 0 °C rất thuận lợi cho các thí nghiệm.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó

nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

nóng chảy hoàn toàn.

tính từ nhiệt độ mà chất đó bắt đầu nóng chảy tới nhiệt độ mà chất đó nóng chảy hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi muốn làm thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất, chúng ta có thể chọn nước đá để thí nghiệm vì

nước đá có nhiệt độ nóng chảy ở mức an toàn và nhiệt độ nóng chảy riêng ở mức độ khá cao.

nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thấp nên dễ đo.

nước đá có sẵn hơn các chất khác

nhiệt dung riêng của nước lỏng cao làm nhiệt độ sẽ tăng chậm nên dễ đo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Khi muốn làm thí nghiệm để xác định nhiệt nóng chảy riêng của một chất, chúng ta có thể chọn nước đá để thí nghiệm vì nước đá có nhiệt độ nóng chảy ở mức an toàn và nhiệt độ nóng chảy riêng ở mức độ khá cao.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một chất đang ở nhiệt độ hoá hơi

ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chất đó.

ta có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt hoá hơi riêng của của chất đó.

ta có thể làm thí nghiệm để xác định được cả nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của chất đó.

ta không thể làm thí nghiệm để xác định được nhiệt dung riêng hay nhiệt hoá hơi riêng riêng của chất đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong quá trình hoá hơi thì ta chỉ có thể làm thí nghiệm để xác định nhiệt hoá hơi riêng của của chất đó.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn học sinh làm thí nghiệm để xác định được nhiệt hoá hơi riêng của một chất khi đã biết nhiệt dung riêng của chất đó trong trạng thái lỏng và trong trạng thái khí, hãy chỉ ra phương án thí nghiệm sai trong các phương án sau:

Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo tại một nhiệt độ mà chất đó đã ở trạng thái khí.

Thực hiện đo từ khi chất bắt đầu đạt đến nhiệt độ sôi nhưng chưa hoá hơi và kết thúc đo khi hoá hơi hoàn toàn mà chất đó vẫn đang ở nhiệt độ sôi.

Bắt đầu đo từ một nhiệt độ mà chất đó đang ở trạng thái lỏng và kết thúc đo khi đã thấy có sự sôi của chất đó.

Thực hiện đo từ khi chất chưa đạt đến nhiệt độ sôi và kết thúc đo khi chất đó đã hoá hơi hoàn toàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

C – sai vì mới mới bắt đầu sự sôi thì chưa đạt đến trạng thái hoá hơi bão hoà, nhiệt độ có thể chưa ổn định.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi chúng ta tắm hay lau mặt bằng nước, thường có cảm giác mát, lạnh

thì không liên quan đến hiện tượng hoá hơi của nước.

vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng để nước nóng sôi rồi hoá hơi nên nhiệt độ trên da giảm xuống.

vì da của chúng ta đã cung cấp nhiệt lượng trong quá trình bay hơi của nước nên nhiệt độ trên da giảm xuống.

vì nhiệt hoá hơi riêng của nước khá lớn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vì xuất hiện sự bay hơi của nước trên da do nước được cơ thể cung cấp nhiệt lượng, do đó ta cảm thấy mát.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó

hoá hơi hoàn toàn.

hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

hoá hơi.

bay hơi hết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của một chất, phương án chọn đo nhiệt hoá hơi của nước có ưu điểm là

nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi thấp, nhiệt hoá hơi riêng lớn.

nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt hoá hơi riêng nhỏ.

nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi cao.

nguyên liệu có sẵn, không độc hại, dẫn nhiệt tốt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của một chất, phương án chọn đo nhiệt hoá hơi của nước có ưu điểm là nguyên liệu có sẵn, không độc hại, nhiệt độ sôi thấp, nhiệt hoá hơi riêng lớn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về sự truyền nhiệt là không đúng?

Nhiệt không thể tự truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.

Nhiệt có thể tự truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.

Nhiệt có thể truyền từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.

Nhiệt có thể tự truyền giữa hai vật có cùng nhiệt độ.

Xem đáp án

Chọn D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh khí đẳng tích?

ΔU = A với A > 0.

ΔU = Q với Q > 0.

ΔU = A với A < 0.

ΔU = Q với Q < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Khí không sinh công (A = 0) nhưng nhả nhiệt (Q > 0)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm biến đổi một lượng khí từ trạng thái 1 sang trạng thái 2, biết rằng ở trạng thái 2 cả áp suất và thể tích của lượng khí đều lớn hơn của trạng thái 1. Trong những cách biến đổi sau đây, cách nào lượng khí sinh công nhiều nhất?

Đun nóng đẳng tích rồi đun nóng đẳng áp.

Đun nóng đẳng áp rồi đun nóng đẳng tích.

Đun nóng khí sao cho cả thể tích và áp suất của khí đều tăng đồng thời và liên tục từ trạng thái 1 tới trạng thái 2.

Tương tự như C nhưng theo một dạng biến đổi trạng thái khác C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Số đo của công mà khí sinh ra được đo bằng diện tích của hình tạo bởi hai đường đẳng tích đi qua trạng thái 1 và 2, trục hoành OV và đường cong biểu diễn sự biến đổi của trạng thái. Rõ ràng khi chất khí biến đổi theo quá trình đẳng tích rồi đẳng áp thì diện tích của hình đó là lớn nhất.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức ΔU = Q là hệ thức của nguyên lí I nhiệt động lực học

áp dụng cho quá trình đẳng áp.

áp dụng cho quá trình đẳng nhiệt.

áp dụng cho quá trình đẳng tích.

áp dụng cho cả ba quá trình trên.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là C

Khí có blobid1-1735878811.png = Q tức là công A = 0 nên đây là quá trình đẳng tích.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật phụ thuộc vào

nhiệt độ, áp suất và khối lượng.

nhiệt độ và áp suất.

nhiệt độ và thể tích.

nhiệt độ, áp suất và thể tích.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Theo định nghĩa thì nội năng của vật là tổng động năng do chuyển động nhiệt của các phân tử và thế năng tương tác giữa (phụ thuộc vào khoảng cách) chúng nên nội năng phụ thuộc vào cả nhiệt độ và thể tích của vật.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thực hiện công trong quá trình nào sau đây?

Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn độ tăng nội năng của khí.

Nhiệt lượng khí nhận được nhỏ hơn độ tăng nội năng của khí.

Nhiệt lượng khí nhận được bằng độ tăng nội năng của khí.

Nhiệt lượng khí nhận được lớn hơn hoặc bằng độ tăng nội năng của khí.

Xem đáp án

Chọn B

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất rắn nào sau đây thuộc dạng chất rắn vô định hình?

Muối ăn.

Kim loại.

Hợp kim.

Nhựa đường.

Xem đáp án

Chọn D

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không liên quan đến chất rắn kết tinh?

Có dạng hình học xác định.

Có cấu trúc tinh thể.

Có nhiệt độ nóng chảy không xác định.

Có nhiệt độ nóng chảy xác định.

Xem đáp án

Chọn C

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?

Khối đồng sẽ tỏa nhiệt lượng 1,8.105 J khi nóng chảy hoàn toàn.

Mỗi kilôgam đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.

Khối đồng cần thu nhiệt lượng 1,8.105 J để hóa lỏng.

Mỗi kilôgam đồng tỏa nhiệt lượng 1,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.

Xem đáp án

Chọn B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?

Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.

Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.

Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A – sai vì lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng yếu hơn so với các phân tử trong chất rắn.

C – sai vì các phân tử trong chất rắn chuyển động quanh một vị trí cân bằng xác định.

D – sai vì tuỳ từng loại chất mới có thể xác định được kích thước phân tử.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử đối với chất khí?

Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.

Những phân tử này không có cùng khối lượng.

Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.

Các phân tử chuyển động nhanh, va chạm đàn hồi với nhau và với thành bình, tạo áp suất lên thành bình.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

B – sai vì cùng một chất khí thì các phân tử cấu tạo nên chất khí đó có khối lượng và kích thước như nhau.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó.

Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.

Toả nhiệt ra môi trường.

Cần cung cấp nhiệt lượng.

Xảy ra ở 100 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Đối với các chất rắn khác nhau sẽ có nhiệt độ nóng chảy khác nhau, nhiệt độ nóng chảy khác nhiệt độ hoá hơi, khi nóng chảy thì chất rắn nhận nhiệt lượng từ bên ngoài.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 22 °C trong khi nhiệt độ không khí là 25 °C. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:

Nước cách nhiệt tốt hơn không khí.

Trong không khí có hơi nước.

Nước trên da bạn đã bay hơi.

Hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi bạn bước ra khỏi hồ bơi, nhiệt độ không khí cao hơn nhiệt độ của nước trên da nên khi đó nước trên da nhận nhiệt lượng từ bên ngoài và bay hơi, làm cho cơ thể cảm thấy lạnh.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

a) Một chất lỏng ở bất cứ nhiệt độ nào cũng chứa những phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh, thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.

b) Muốn thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực hút giữa các phân tử còn lại có xu hướng kéo chúng trở lại chất lỏng.

c) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.

d) Đồng thời với sự bay hơi còn xảy ra hiện tượng ngưng tụ, một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng đi ngược trở lại vào trong lòng chất lỏng.

e) Khác với sự bay hơi, sự sôi là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi chỉ trong lòng chất lỏng.

Các phát biểu đúng là:

a, b, d.

c, d, e.

a, b, c.

b, d, e.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

c) Sai vì hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự bay hơi.

e) Sai vì sự sôi không phải là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.

Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Độ biến thiên nội năng ΔU = A + Q.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng?

Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Một vật lúc nào cũng có nội năng nhưng chưa chắc đã có nhiệt lượng.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật

phụ thuộc vào động năng của chuyển động của vật.

phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

bằng không khi vật ở thể rắn.

tăng khi vật chuyển động.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nội năng của một vật phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.

Nội năng được gọi là nhiệt lượng.

Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.

Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Có hai cách làm thay đổi nội năng đó là thực hiện công hoặc truyền nhiệt.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nội năng là một dạng năng lượng.

Nội năng là một dạng nhiệt lượng.

Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nội năng là một dạng năng lượng.

Khi so sánh nhiệt độ của các vật không thể so sánh gián tiếp thông qua nội năng.

Nội năng thay đổi thông qua một trong hai quá trình hoặc cả hai đó là thực hiện công và truyền nhiệt.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?

Đun nóng nước.

Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.

Cọ xát hai vật với nhau.

Nén khí trong xilanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Đun nóng nước là quá trình thay đổi nội năng bằng cách truyền nhiệt.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

Làm lạnh vật.

Đưa vật lên cao.

Đốt nóng vật.

Cọ xát vật với mặt bàn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A, C làm thay đổi nội năng bằng cách truyền nhiệt

D làm thay đổi nội năng bằng cách thực hiện công.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công là:

Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng (ảnh 1)

Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng (ảnh 2)

Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng (ảnh 3)

Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Q > 0 vật nhận nhiệt lượng, A > 0 vật nhận công.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt lượng và sinh công thì A và Q trong biểu thức DU = Q + A phải thoả mãn điều kiện nào sau đây?

Q < 0, A > 0.

Q > 0, A < 0.

Q > 0, A > 0.

Q < 0, A < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Q > 0 vật nhận nhiệt lượng, A < 0 vật thực hiện công.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó

tăng.

giảm.

ban đầu tăng, sau đó giảm.

luôn không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Tăng nhiệt độ làm cho chuyển động của các phân tử hệ nhanh hơn, va chạm nhiều hơn, động năng phân tử tăng lên, dẫn đến nội năng tăng.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu làm tăng thể tích của một lượng khí và giữ cho nhiệt độ của lượng khí không đổi thì nội năng của nó

tăng

giảm.

ban đầu tăng, sau đó giảm.

luôn không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tăng thể tích làm cho khoảng cách giữa các phân tử thay đổi, thế năng phân tử giảm, nội năng giảm.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt nóng khí trong xilanh và giữ sao cho thể tích của khí không đổi. Gọi Q, A và DU lần lượt là nhiệt lượng, công và độ tăng nội năng của hệ. Định luật 1 của nhiệt động lực học được viết dưới dạng nào sau đây?

Q = DU + A.

Q = DU – A.

Q = A.

Q = DU.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thể tích không đổi nên hệ không thay đổi về công, chỉ có thay đổi về nhiệt lượng do được đốt nóng. Định luật 1 của nhiệt động lực học khi đó được biểu diễn Q = ΔU.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ

vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.

vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.

vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì

chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.

chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.

chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.

chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là

nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.

nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.

nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sáp nến.

nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là nhiệt độ nóng chảy của nước đá (0oC) và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (100oC).

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là

T(K) = t(°C)/273,15.

t(°C) = T(K) – 273,15.

t(°C) = T(K)/273,15.

t(°C) = 273,15 – T(K).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

t(°C) = T(K) – 273,15.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn

5 °C.

100 K.

-250 °C.

-273,15 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn -273,15 °C ứng với 0 K.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử

bằng không.

đạt giá trị cực đại.

đạt giá trị cực tiểu.

có giá trị khác không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Tra trong bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K. Điều này có nghĩa là

để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J.

để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0 °C đến 100 °C cần 440 J.

nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ tăng thêm 1 °C.

nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K nghĩa là nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1 °C.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là

nhiệt dung riêng.

nhiệt hoá hơi riêng.

Nhiệt nóng chảy riêng.

nhiệt hoá hơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là nhiệt hoá hơi riêng.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta nhúng một khối sắt có khối lượng 1 kg vào trong 1 kg nước cùng ở nhiệt độ phòng rồi cung cấp cho chúng nhiệt lượng 100 J rồi để cho đến khi sắt và nước cân bằng nhiệt. Sắt hay nước hấp thụ năng lượng nhiệt nhiều hơn?

Chúng hấp thụ cùng một nhiệt lượng.

Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.

Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.

Chưa đủ thông tin về hai vật nên chưa xác định được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Nhiệt dung riêng của nước lớn hơn nhiệt dung riêng của sắt nên nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cốc giống nhau chứa nước nóng. Nước ở cốc thứ nhất nguội đi 15 °C trong 5 phút trong khi nước ở cốc thứ hai chỉ nguội đi 10 °C trong 5 phút. Đó là do

nước trong cốc thứ hai nhiều hơn.

nước trong cốc thứ hai ít hơn.

nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu cao hơn cốc thứ nhất.

nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu thấp hơn cốc thứ nhất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Nhiệt dung riêng của nước trong hai cốc như nhau, trong cùng một khoảng thời gian thì độ giảm nhiệt độ là như nhau, nhưng nước trong cốc thứ nhất nguội đi nhanh hơn chứng tỏ lượng nước trong cốc thứ hai nhiều hơn.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai bình giống hệt nhau, mỗi bình chứa 200 g nước lạnh ở cùng nhiệt độ. Trong bình thứ ba, người ta đun sôi 200 g nước và nhúng vào đó một miếng sắt có khối lượng 200 g được treo trên một sợi dây. Khi sắt nóng lên và có cùng nhiệt độ với nước sôi thì cho nó vào bình thứ nhất, đồng thời đổ 200 g nước sôi vào bình thứ hai. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Nước trong bình thứ nhất có nhiệt độ cao hơn bình thứ hai.

Nước trong bình thứ nhất có cùng nhiệt độ với bình thứ hai.

Nước trong bình thứ nhất có nhiệt độ thấp hơn bình thứ hai.

Nước trong bình thứ nhất có nhiệt độ lớn hơn hay nhỏ hơn bình thứ hai tuy thuộc vào thể tích của miếng sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Bình 1 và Bình 2 ban đầu có cùng nhiệt độ, khi đổ nước sôi ở bình 3 vào bình 2 thì đến khi cân bằng nhiệt chắc chắn nhiệt độ cân bằng lớn hơn nhiệt độ ban đầu của bình 2. Có nghĩa là nhiệt độ nước trong bình 2 lúc này lớn hơn nhiệt độ nước của bình 1.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mô hình động học phân tử?

Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.

Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.

Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Lực tương tác giữa các phân tử là lực hút hoặc lực đẩy.

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất ở thể rắn

thì các phân tử chuyển động nhiệt hỗn loạn, không có vị trí cân bằng xác định.

có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định.

có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

có khoảng cách giữa các phân tử khá xa nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Vật chất ở thể rắn có lực tương tác giữa các phân tử rất mạnh giữ cho các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng cố định. Do đó vật chất ở thể rắn có hình dạng và thể tích xác định.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất ở thể lỏng

thì các phân tử rất gần nhau, sắp xếp trật tự chặt chẽ tạo thành mạng.

rất khó nén.

có thể tích và hình dạng xác định.

có các phân tử chuyển động hoàn toàn hỗn loạn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vật chất ở thể lỏng rất khó nén. Các phân tử chuyển động quanh một vị trí cân bằng không xác định, lực tương tác giữa các phân tử mạnh hơn của chất khí nhưng yếu hơn chất rắn do đó vật chất ở thể lỏng không có hình dạng xác định nhưng có thể tích xác định.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Vật chất ở thể khí

thì các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng xác định.

không có thể tích và hình dạng xác định.

có khoảng cách giữa các phân tử rất gần nhau.

rất khó nén.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Vật chất ở thể khí không có thể tích và hình dạng xác định, do các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng, khoảng cách giữa các phân tử rất xa nhau, dễ bị nén.

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây không phải là sự thể hiện của hiện tượng bay hơi của vật chất?

Sản xuất muối của các diêm dân.

Sử dụng khí gas (R-32) trong các thiết bị làm lạnh của máy điều hoà không khí.

Bật quạt sau khi lau sàn nhà.

Xuất hiện các giọt nước ở thành ngoài cốc nước giải khát có đá khi để trong không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

D – đây là hiện tượng ngưng tụ.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ gồm hai vật, mỗi vật có nhiệt độ 30 °C. Nhiệt độ của hệ là

10 °C.

20 °C.

30 °C.

60 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Hai vật có nhiệt độ bằng nhau, hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 0 °C. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin (làm tròn) là

0 K.

173 K.

273 K.

305 K.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

blobid6-1735880648.png

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ

vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.

vật ở dưới thấp sang vật ở trên cao.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ gồm hai vật A và B có cùng nhiệt độ nhưng khối lượng vật A lớn gấp đôi khối lượng vật B. Cho hai vật tiếp xúc với nhau. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Ý nào đúng.

Nhiệt độ vật A giảm dần, nhiệt độ vật B tăng dần.

Nhiệt độ vật A tăng dần, nhiệt độ vật B giảm dần.

Nhiệt độ cả hai vật đều tăng.

Nhiệt độ cả hai vật đều không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Hai vật có nhiệt độ bằng nhau, khi tiếp xúc với nhau chúng giữ trạng thái cân bằng nhiệt.

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội năng của một vật

là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.

không phụ thuộc vào thể tích của vật, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

phụ thuộc cả thể tích và nhiệt độ của vật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nội năng của một vật là tổng động năng (phụ thuộc vào nhiệt độ) và thế năng phân tử (phụ thuộc vào thể tích) cấu tạo nên vật.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học?

U = A + Q.

U = A - Q.

DU = A + Q.

DU = A - Q.

Xem đáp án

Chọn C

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng của vật không phải do thực hiện công?

Mài dao.

Đóng đinh.

Khuấy nước.

Nung đồng trong lò.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nung đồng trong lò là quá trình truyền nhiệt.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt thanh gỗ A đứng yên, cọ xát thanh gỗ B lên thanh gỗ A thì

nhiệt độ thanh gỗ A không đổi, nhiệt độ thanh gỗ B tăng lên.

nhiệt độ thanh gỗ A tăng lên, nhiệt độ thanh gỗ B không đổi.

nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều tăng.

nhiệt độ cả hai thanh gỗ đều không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Khi cọ xát hai thanh gỗ, hai thanh gỗ nhận công của lực ma sát, làm nội năng của hai thanh gỗ tăng, dẫn đến nhiệt độ của chúng tăng.

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khối khí xác định nhận nhiệt và thực hiện công thì nội năng của nó sẽ

tăng.

giảm.

không đổi.

Chưa đủ căn cứ để kết luận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Chưa đủ căn cứ để kết luận vì Q > 0 và A < 0 nên DU = A + Q chưa xác định được dấu.

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức DU = A + Q với A > 0, Q < 0 diễn tả cho quá trình nào của chất khí?

Nhận công và truyền nhiệt.

Nhận nhiệt và sinh công.

Truyền nhiệt và nội năng giảm.

Nhận công và nội năng giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A > 0: khối khí nhận công; Q < 0: khối khí truyền nhiệt.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình khối khí được làm lạnh và giữ nguyên thể tích?

DU = A, A > 0.

DU = Q, Q > 0.

DU = A, A < 0.

DU = Q, Q < 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Vì khối khí giữ nguyên thể tích nên công A = 0 (lúc này DU = Q) và khối khí được làm lạnh (khối khí toả nhiệt ra bên ngoài) nên Q < 0.

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây không làm thay đổi nội năng của miếng đồng?

Cọ xát miếng đồng lên mặt bàn.

Đốt nóng miếng đồng.

Làm lạnh miếng đồng.

Đưa miếng đồng lên một độ cao nhỏ so với mặt đất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Đưa vật lên cao sẽ làm thay đổi cơ năng nhưng không làm thay đổi nội năng của vật.

83. Tự luận
1 điểm

Trong thí nghiệm đun nóng một chất, một học sinh thu được đồ thị sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ.

blobid7-1735881070.png

a) Tại các thời điểm A, B, C và D, chất đó ở thể gì?

b) Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là bao nhiêu?

c) Nhiệt độ sôi của chất đó là bao nhiêu?

d) Nhiệt độ thay đổi như thế nào trong quá trình diễn ra sự chuyển thể?

e) Chất đó có phải là nước tinh khiết không? Vì sao?

Xem đáp án

Quan sát đồ thị ta thấy: đồ thị xuất phát ở gốc toạ độ và nhìn chung, nhiệt độ tăng theo thời gian. Đồ thị có 2 đoạn nằm ngang, ở đó nhiệt độ của chất không đổi. Đoạn đồ thị nằm ngang thứ nhất tương ứng với quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng (sự nóng chảy). Đoạn nằm ngang thứ hai tương ứng với quá trình sôi, chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi (sự hoá hơi).

a) Tại thời điểm A: chất ở thể rắn.

Tại thời điểm B: chất ở cả thể rắn lẫn thể lỏng.

Tại thời điểm C: chất ở thể lỏng.

Tại thời điểm D: chất ở cả thể lỏng lẫn thể hơi.

b) Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là 17 °C.

c) Nhiệt độ sôi của chất đó là 115 °C.

d) Nhiệt độ của chất không thay đổi trong quá trình nóng chảy và sôi.

e) Chất đó không phải là nước tinh khiết vì nhiệt độ nóng chảy của nước tinh khiết là 0 °C và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết là 100 °C.

84. Tự luận
1 điểm

Tìm từ, cụm từ thích hợp trong các từ, cụm từ: liên kết, nhiệt lượng, hình dạng, phá vỡ, cân bằng, tăng, thể lỏng để điền vào chỗ trống ..... khi giải thích nguyên nhân dẫn đến sự nóng chảy hoặc đông đặc của một chất:

Ở cùng điều kiện áp suất không đổi, các phân tử của chất ở thể rắn dao động nhiệt ổn định xung quanh các vị trí ..... tạo thành các mạng ..... giữ cho hình dạng riêng của chất ổn định.

Khi được cung cấp ..... nhiệt độ của chất tăng, chuyển động nhiệt của các phân tử của chất ..... và trở nên hỗn loạn hơn khiến các nút mạng liên kết giữ ổn định hình dạng của chất ở thể rắn bị ...., chất bắt đầu chuyển dần sang có thể tích riêng nhưng ..... không xác định.

Xem đáp án

Ở cùng điều kiện áp suất không đổi, các phân tử của chất ở thể rắn dao động nhiệt ổn định xung quanh các vị trí cân bằng tạo thành các mạng liên kết giữ cho hình dạng riêng của chất ổn định.

Khi được cung cấp nhiệt lượng nhiệt độ của chất tăng, chuyển động nhiệt của các phân tử của chất tăng và trở nên hỗn loạn hơn khiến các nút mạng liên kết giữ ổn định hình dạng của chất ở thể rắn bị phá vỡ, chất bắt đầu chuyển dần sang có thể tích riêng nhưng hình dạng không xác định.

85. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau:

Nội dung

Đúng

Sai

a) Một chất ở thể rắn có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng.

 

 

b) Các phân tử chất rắn kết tinh không có chuyển động hỗn loạn.

 

 

c) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể lỏng.

 

 

d) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể rắn.

 

 

e) Một vật rắn có thể tự nóng chảy mà không cần được cung cấp năng lượng.

 

 

g) Một chất lỏng có thể tự bay hơi ở nhiệt độ trong phòng mà không cần cung cấp năng lượng.

 

 

Xem đáp án

Nội dung

Đúng

Sai

a) Một chất ở thể rắn có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng.

x

 

b) Các phân tử chất rắn kết tinh không có chuyển động hỗn loạn.

x

 

c) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể lỏng.

 

x

d) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể rắn.

 

x

e) Một vật rắn có thể tự nóng chảy mà không cần được cung cấp năng lượng.

 

x

g) Một chất lỏng có thể tự bay hơi ở nhiệt độ trong phòng mà không cần cung cấp năng lượng.

x

 

86. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra câu đúng, sai trong các câu sau:

Nội dung

Đúng

Sai

a) Động năng của các phân tử trong một khối khí xác định là như nhau.

 

 

b) Thế năng của mỗi phân tử khí trong một bình kín là giống nhau.

 

 

c) Nội năng của một khối khí không liên quan tới năng lượng của các nguyên tử tạo thành khối khí đó.

 

 

d) Nội năng của một khối khí phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của khối khí đó.

 

 

e) Trong quá trình đun nóng một ấm nước, nội năng của lượng nước trong ấm tăng dần.

 

 

g) Khi ta thực hiện công để nén một khối khí mà không làm thay đổi nhiệt độ của nó thì nội năng của khối khí không thay đổi.

 

 

Xem đáp án

a) – Đúng; b) – Đúng; c) – Sai; d) – Sai; e) – Sai; g) – Đúng.

87. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào thể tích của chất lỏng.

b) Tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

c) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất lỏng.

d) Tốc độ bay hơi của chất lỏng không phụ thuộc vào áp suất không khí trên mặt thoáng của chất lỏng.

e) Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy không phụ thuộc vào khối lượng của vật.

f) Nhiệt nóng chảy riêng của một vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào bản chất của vật.

g) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng dần.

h) Trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng dần.

i) Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của các chất.

j) Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của các chất.

k) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nghĩa là để làm bay hơi hoàn toàn một lượng nước bất kì cần cung cấp cho nước một lượng nhiệt là 2,3.106 J.

l) Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nghĩa là 1 kg nước ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn cần thu một lượng nhiệt 2,3.106 J để hoá hơi hoàn toàn.

Xem đáp án

a) Sai; tốc độ bay hơi của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ và diện tích mặt thoáng của chất lỏng ngoài ra còn phụ thuộc vào áp suất không khí trên mặt thoáng của chất lỏng.

b) Đúng; c) Sai; d) Sai; e) Đúng; f) Đúng;

g) Sai; trong giai đoạn đang nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn kết tinh không đổi.

h) Đúng; i) Đúng; j) Đúng;

k) Sai; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg, nghĩa là 1 kg nước ở nhiệt độ sôi và áp suất tiêu chuẩn cần thu một lượng nhiệt 2,3.106 J để hoá hơi hoàn toàn.

1) Đúng.

88. Tự luận
1 điểm

Thông thường, nhiệt kế thuỷ ngân thường dùng để đo thân nhiệt có phạm vi đo từ 35 °C đến 42 °C. Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Vì đó là giới hạn tối đa trong sự dãn nở vì nhiệt của thuỷ ngân.

b) Vì thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng này.

c) Vì nhiệt độ cao hơn 42 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

d) Vì nhiệt độ thấp hơn 35 °C thì thể tích thuỷ ngân biến thiên không còn tuyến tính.

Xem đáp án

Thân nhiệt bình thường của con người nằm trong khoảng 35 °C đến 42 °C.

a) Sai; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.

89. Tự luận
1 điểm

Giả sử một nhiệt kế thuỷ ngân bị mất thông số vạch chia độ. Ở áp suất tiêu chuẩn, để xác định lại vị trí vạch 0 °C trên nhiệt kế thì cần đặt nhiệt kế vào đối tượng nào dưới đây? Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Ngăn đông của tủ lạnh.

b) Ngọn lửa của bếp gas.

c) Nước đá đang tan chảy.

d) Nước sôi.

Xem đáp án

Nước đá đang tan ở 0 °C.

a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.

90. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Có hai cách làm thay đổi nội năng của vật là thực hiện công và truyền nhiệt.

b) Công và nhiệt lượng là hai dạng cụ thể của nội năng.

c) Khi xoa hai bàn tay vào nhau, nội năng của hai bàn tay tăng là do sự truyền nhiệt.

d) Nội năng của một chiếc yên xe đạp khi để ngoài trời nắng tăng lên là do sự truyền nhiệt.

e) Khi vật nhận công và cách nhiệt với bên ngoài thì nội năng của vật tăng.

f) Khi vật truyền nhiệt cho vật khác thì nội năng của nó tăng.

g) Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng.

h) Nhiệt dung riêng của một chất có giá trị bằng nhiệt lượng làm nóng 1 kg chất đó lên 1 °C.

i) Trong quá trình đúc đồng, nội năng của đồng tăng lên, sau đó giảm đi.

j) Khi bơm xe đạp bằng bơm tay, ống bơm thường bị nóng lên, nội năng của ống bơm tăng lên là do nhận nhiệt từ bên ngoài.

Xem đáp án

a) Đúng;

b) Sai; nội năng không phải là nhiệt lượng.

c) Sai; nội năng thay đổi do quá trình thực hiện công.

d) Đúng; e) Đúng;

f) Sai; vật truyền nhiệt cho vật khác thì nội năng giảm.

g) Đúng, h) Đúng; i) Đúng;

j) Sai. Ống bơm nóng lên là do khối khí nhận công từ bên ngoài.