100 bài tập Vật lí hạt nhân có đáp án
100 câu hỏi
X là nguyên tố có số thứ tự 19 trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Hạt nhân này có 19 nucleon.
Hạt nhân này có 9 proton và 19 neutron.
Hạt nhân này có 10 proton và 9 electron.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân này có 19 nucleon trong đó có 9 proton và 10 neutron.
điện tích.
số nucleon.
số proton.
số neutron.
Chọn B
47.
60.
107.
154.
Đáp án đúng là A
Điện tích hạt nhân là +47e.
cùng số proton.
cùng số neutron.
cùng số nucleon.
cùng khối lượng.
Đáp án đúng là A
Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng số proton.
Hạt nhân có số khối càng lớn thì càng bền vững.
Hạt nhân nào có năng lượng liên kết lớn hơn thì bền vững hơn.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Trong các hạt nhân đồng vị, hạt nhân nào có số khối càng lớn càng kém bền vững.
Đáp án đúng là C
Năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
tích giữa năng lượng liên kết của hạt nhân với số nucleon của hạt nhân ấy.
tích giữa độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa khối lượng hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa năng lượng liên kết của hạt nhân với số nucleon của hạt nhân ấy.
Chọn D
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Đáp án đúng là B
Năng lượng liên kết E = Δmc2.
Phản ứng nhiệt hạch là sự kết hợp hai hay nhiều hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.
Một trong các điều kiện để phản ứng nhiệt hạch xảy ra là nhiệt độ của nhiên liệu phải rất cao.
Tên gọi phản ứng nhiệt hạch là do nó toả ra năng lượng nhiệt rất lớn, làm nóng môi trường xung quanh lên.
Năng lượng nhiệt hạch không phụ thuộc vào năng lượng cung cấp để phản ứng xảy ra.
Chọn C
Tia g.
Tia a.
Tia b+.
Tia b.
Đáp án đúng là B
Tốc độ của tia α cỡ 2.107 m/s.
Tia g có khả năng đâm xuyên mạnh.
Tia g là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn.
Tia g là dòng các hạt photon năng lượng cao.
Tia g bị lệch trong điện trường.
Đáp án đúng là D
Tia γ không mang điện.
Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
Đơn vị đo độ phóng xạ là becơren.
Với mỗi lượng chất phóng xạ xác định thì độ phóng xạ tỉ lệ với số nguyên tử của lượng chất đó.
Độ phóng xạ của một lượng chất phóng xạ phụ thuộc nhiệt độ của lượng chất đó.
Đáp án đúng là D
Phóng xạ là quá trình tự phát, không phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài.
Hiện tượng phóng xạ là quá trình hạt nhân tự động phát ra tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Sự phóng xạ xảy ra trong nội bộ hạt nhân, không phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài.
Hai chất phóng xạ khác nhau có thể cho cùng một loại tia phóng xạ.
Khối lượng chất phóng xạ càng lớn thì chu kì bán rã của chất phóng xạ đó càng lớn.
Đáp án đúng là D
Chu kì bán ra không phụ thuộc vào khối lượng chất phóng xạ.
Tia b có thể làm ion hoá không khí.
Khi đi trong điện trường giữa hai bản kim loại song song tích điện trái dấu, tia a bị lệch về phía bản dương.
Tia b+ là dòng các hạt proton.
Tia g có thể bị chặn lại bởi một lá nhôm dày 1 mm.
Đáp án đúng là A
A. Đúng.
B. Sai. Tia α mang điện dương nên bị lệch về bản âm.
C. Sai. Tia b+ là dòng các hạt positron.
D. Sai. Tia γ có tính đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua tấm nhôm dày.
electron và proton.
neutron và proton.
neutron và electron.
electron và pozitron.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân nguyên tử gồm neutron và proton.
cùng số proton.
cùng số neutron.
cùng số neutron.
cùng khối lượng.
Đáp án đúng là A
Đồng vị là các hạt nhân có cùng số proton.
31 proton và 15 neutron.
16 proton và 15 neutron.
15 proton và 16 neutron.
31 neutron và 15 proton.
Đáp án đúng là C
Hạt nhân
có Z = 15 proton, N = 31 – 15 = 16 neutron.
19 proton và 41 neutron.
19 proton và 22 neutron.
22 proton và 19 neutron.
41 proton và 19 neutron.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân nguyên tử
gồm 19 proton, 41 – 19 = 22 neutron.
28.
26.
24.
20.
Đáp án đúng là D
Số proton trong cả 2 đồng vị đều có cùng giá trị là 42 – 22 = 20.
có năng lượng liên kết càng lớn.
có năng lượng liên kết không đổi.
có năng lượng liên kết càng nhỏ.
càng bền vững.
Đáp án đúng là A
Năng lượng liên kết Elk = Δm.c2. Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì hạt nhân đó sẽ có năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng trung bình liên kết mỗi nucleon trong hạt nhân.
năng lượng cần thiết để tách một nucleon khỏi hạt nhân.
năng lượng cần thiết để tách rời tất cả các nucleon trong hạt nhân.
tích của khối lượng hạt nhân với bình phương của tốc độ ánh sáng trong chân không.
Đáp án đúng là C
Năng lượng liên kết của hạt nhân bằng năng lượng cần thiết để tách rời tất cả các nucleon trong hạt nhân.
lớn nhất đối với các hạt nhân nhẹ.
lớn nhất đối với các hạt nhân nặng.
lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình.
như nhau với mọi hạt nhân.
Đáp án đúng là C
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân có giá trị lớn nhất đối với các hạt nhân trung bình.
Dm = (Zmp + Nmn) - m.
Dm = m - Nmp – Zmn.
Dm = Zmn - Zmp.
Dm = Zmp + Nmn
Chọn A
càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
có thể bằng 0 đối với các hạt nhân đặc biệt.
càng nhỏ thì hạt nhân càng bền vững.
có thể dương hoặc âm.
Đáp án đúng là A
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân càng lớn thì hạt nhân càng bền vững.
Số neutron.
Năng lượng liên kết riêng.
Số hạt proton.
Năng lượng liên kết.
Chọn B
số nucleon của hạt nhân càng nhỏ.
số nucleon của hạt nhân càng lớn.
năng lượng liên kết của nó càng lớn.
năng lượng liên kết riêng của nó càng lớn.
Chọn D
Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuleleon tương ứng là
và
với
Biết năng lượng liên kết riêng của từng hạt nhân tương ứng là
và
với
Các hạt nhân này được sắp xếp theo thứ tự tính bền vững giảm dần như:
Y, X, Z.
Y, Z, X.
X, Y, Z.
Z, X, Y.
Đáp án đúng là A

Lại có
nên Wlkr (Z) < Wlkr (X) < Wlkr (Y).
năng lượng toả ra do phóng xạ của các mảnh.
động năng các neutron phát ra.
động năng của các mảnh.
năng lượng các photon của tia g.
Đáp án đúng là C
Phần lớn năng lượng giải phóng trong phản ứng phân hạch là động năng của các mảnh.
sau mỗi lần phân hạch, số n giải phóng phải lớn hơn hoặc bằng 1.
lượng nhiên liệu (uranium, ptutonium) phải đủ lớn để tạo nên phản ứng dây chuyền.
nhiệt độ phải được đưa lên cao.
phải có nguồn tạo ra neutron.
Chọn B
phản ứng hạt nhân tự phát.
phản ứng tổng hợp hạt nhân.
phản ứng phân hạch.
phản ứng tổng hợp hai hạt nhân nặng.
Chọn B
các phản ứng nhiệt hạch xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng phân hạch xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng hoá học xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng hạt nhân tự phát dây chuyền trong lòng nó.
Đáp án đúng là A
Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời là do các phản ứng nhiệt hạch xảy ra trong lòng nó.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là C
Phản ứng nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn.
Phản ứng nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nặng hơn, còn phản ứng phân hạch là sự phá vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
Năng lượng toả ra trong phản ứng nhiệt hạch lớn hơn năng lượng toả ra trong phản ứng phân hạch.
Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Hiện nay con người đã kiểm soát được phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.
Đáp án đúng là D
Hiện nay con người mới kiểm soát được phản ứng phân hạch trong lò phản ứng hạt nhân; còn với phản ứng nhiệt hạch thì mới chỉ thực hiện được phản ứng dưới dạng không kiểm soát được (bom H).
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia a bị lệch về phía bản mang điện âm của tụ điện.
Hạt a là hạt nhân nguyên tử helium.
Tia a làm ion hoá môi trường.
Tia a đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện sẽ bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện.
Chọn A
Hạt b- là hạt electron.
Tia b- có khả năng ion hoá môi trường.
Trong điện trường giữa hai bản tụ điện, tia b- bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện.
Tia b- có tầm bay ngắn hơn tia a.
Đáp án đúng là D
Tia b- có tốc độ lớn hơn, khả năng đâm xuyên lớn hơn, do đó tầm bay xa hơn tia α.
Tia b+ có tầm bay xa hơn tia a.
Hạt b+ có cùng khối lượng với electron nhưng mang điện tích nguyên tố dương.
Tia b+ cũng làm ion hoá môi trường nhưng yếu hơn tia a.
Tia b+ bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện.
Đáp án đúng là D
Tia b+ bị lệch về phía bản mang điện âm của tụ điện khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện.
![]()
![]()
![]()
![]()
Chọn B
có ba loại hạt là nucleon, proton và neutron.
có ba loại hạt là neutron, proton và electron.
có proton và neutron.
chỉ có neutron.
Đáp án đúng là C
Trong hạt nhân có proton và neutron.
số n > số p.
số p > số n.
khi số n = 1 thì số p = 0.
khi số p = 1 thì số n = 0.
Đáp án đúng là C
Số p không thể bằng 0 vì nguyên tử có số lượng electron nhỏ nhất là Hydrogen (có 1 electron), thì số proton nhỏ nhất là 1.
6 proton và 8 electron.
6 proton và 8 neutron.
6 proton và 14 electron.
6 electron và 8 neutron.
Đáp án đúng là B
Trong hạt nhân
có Z = 6 proton và N = 14 – 6 = 8 neutron.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là A
![]()

tính riêng cho hạt nhân so với hạt nhân khác.
tính cho một nucleon trong hạt nhân.
của hai nucleon khác loại trong hạt nhân.
của hai nucleon cùng loại trong hạt nhân.
Đáp án đúng là B
Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân là năng lượng liên kết tính cho một nucleon trong hạt nhân.
hạt nhân phóng ra ra các hạt a, b-, b+ khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác.
hạt nhân tự phát ra các hạt a, b-, b+ và không biến đổi gì.
hạt nhân tự phát ra các hạt a, b-, b+ và biến đổi thành một hạt nhân khác.
hạt nhân phát ra các bức xạ điện từ.
Đáp án đúng là C
Phóng xạ là quá trình tự phát, biến đổi thành hạt nhân khác đồng thời phát ra các tia phóng xạ.
tia b-.
tia b+.
tia g (gamma).
các tia g, b-, b+ .
Chọn C
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là D
Đồng vị là các hạt nhân có cùng số proton (cùng Z), khác số neutron (khác N).
khối lượng.
số neutron.
số nucleon.
số proton.
Chọn D
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là C
222 – 86 = 136.
hơn 2,5 lần.
hơn 2 lần.
gần 2 lần.
1,5 lần.
Đáp án đúng là C
Ta có: 
Đồng vị bền chỉ có nguồn gốc tự nhiên, đồng vị không bền chỉ có nguồn gốc nhân tạo.
Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Đáp án đúng là A
Đặc điểm của các đồng vị:
- Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.
- Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Trong các nhận định sau đây về kết quả thí nghiệm tán xạ của hạt alpha lên lá vàng mỏng, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.
(2) Một tỉ lệ khá lớn các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°
(3) Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.
(4) Một số ít hạt alpha bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Các nhận định đúng là: 1, 3 và 4.
44 neutron và 21 proton.
23 neutron và 21 proton.
44 neutron và 23 proton.
23 neutron và 23 proton.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân
có Z = 6; A = 12; N = 6
Hạt nhân
có Z = 27; A = 56; N = 29.
Vậy hạt nhân
, hạt nhân
có nhiều hơn 23 neutron và 21 proton.
90 electron, tổng số proton và electron bằng 210.
90 proton, tổng số neutron và electron bằng 210.
90 neutron, tổng số neutron và electron bằng 210.
90 neutron, tổng số proton và electron bằng 210.
Đáp án đúng là B
Số electron ở lớp vỏ nguyên tử bằng số proton bên trong hạt nhân.
luôn lớn hơn.
luôn bằng.
luôn nhỏ hơn.
có lúc lớn hơn, có lúc nhỏ hơn.
Đáp án đúng là C
“Khối lượng của một hạt nhân bất kì luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nucleon riêng lẻ cấu tạo thành hạt nhân đó”.
là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
được xác định bằng biểu thức ![]()
càng lớn khi số khối của hạt nhân càng lớn.
là đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến của hạt nhân.
Đáp án đúng là B
Độ hụt khối của một hạt nhân
được xác định bằng biểu thức ![]()
Hệ thức Einstein về mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng là E = mc2.
Khối lượng nghỉ là khối lượng của một vật khi ở trạng thái nghỉ.
Khối lượng của một nguyên tử có giá trị gần bằng khối lượng của hạt nhân nguyên tử đó.
Một hạt nhân có số khối A thì khối lượng của nó luôn lớn hơn A (amu).
Đáp án đúng là D
D – sai vì hạt nhân có độ hụt khối.
Lực hạt nhân có bản chất là lực hấp dẫn vì nó giúp kết nối các nucleon lại với nhau.
Lực hạt nhân có bản chất là lực tương tác mạnh.
Lực hạt nhân có cường độ lớn hơn nhiều lần so với cường độ của lực tĩnh điện.
Lực hạt nhân có phạm vi tác dụng trong bán kính hạt nhân.
Chọn A




Đáp án đúng là D
Năng lượng liên kết riêng tỉ lệ nghịch với số khối.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Từ năng lượng liên kết, ta tính được năng lượng liên kết riêng. Vì năng lượng liên kết riêng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân nên thứ tự giảm dần về năng lượng liên kết riêng cũng chính là thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân.
alpha.
neutron.
deuteri.
proton.
Đáp án đúng là A
![]()
sự biến đổi hạt nhân dưới tác dụng nhiệt.
sự phân rã của một hạt nhân thành những hạt nhân khác một cách tự phát.
phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn.
phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Đáp án đúng là D
Phản ứng nhiệt hạch là phản ứng tổng hợp hai hay nhiều hạt nhân nhẹ thành hạt nhân nặng hơn, và là phản ứng toả năng lượng.
Trong các phát biểu sau về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Đều là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
(2) Đều là hiện tượng một hạt nhân nặng vỡ ra thành các hạt nhân nhẹ hơn.
(3) Đều là phản ứng tổng hợp hạt nhân.
(4) Đều xảy ra sự biến đổi hạt nhân.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là B
Các phát biểu đúng là (1) và (4).
số proton.
số nucleon.
số neutron.
khối lượng.
Đáp án đúng là B
Trong phản ứng hạt nhân có định luật bảo toàn động lượng, bảo toàn điện tích, bảo toàn số khối, bảo toàn năng lượng toàn phần.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối để kiểm tra các phản ứng hạt nhân.
Một trong các phản ứng xảy ra trong lò phản ứng là:
với y là số neutron. Giá trị y bằng
4.
6.
8.
10.
Đáp án đúng là B
Áp dụng định luật bảo toàn số nucleon: 236 = 143 + 87 + y → y = 6.
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Hiện tượng phóng xạ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất,...
Có 3 loại phóng xạ là phóng xạ a, b và g; trong đó phóng xạ b được chia làm hai loại là phóng xạ b- và phóng xạ b+.
Do tia g có bản chất là sóng điện từ nên phóng xạ g không đi kèm với việc biến đổi hạt nhân mẹ thành hạt nhân khác.
Đáp án đúng là B
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng tự phát, không chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất,...
Trong các định luật bảo toàn sau:
(1) Bảo toàn động lượng.
(2) Bảo toàn số khối.
(3) Bảo toàn khối lượng.
(4) Bảo toàn năng lượng toàn phần.
(5) Bảo toàn số proton.
Hiện tượng phóng xạ tuân theo bao nhiêu định luật bảo toàn?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là B
Hiện tượng phóng xạ tuân theo các định luật bảo toàn: động lượng, số khối và năng lượng toàn phần.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là C
Trong các phát biểu sau khi nói về hiện tượng phóng xạ, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.
(2) Mối quan hệ giữa chu kì bán rã và hằng số phóng xạ là l = T.ln 2.
(3) Trong hiện tượng phóng xạ, tia γ thường sẽ phát kèm theo các tia a và b.
(4) Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
(5) Trong hiện tượng phóng xạ, độ phóng xạ tăng dần theo thời gian với quy luật hàm số mũ.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Các phát biểu đúng là: 1, 3 và 4.
Mối quan hệ giữa chu kì bán rã và hằng số phóng xạ là
.
Trong hiện tượng phóng xạ, độ phóng xạ giảm dần theo thời gian với quy luật hàm số mũ.

tia b, tia a, tia g.
tia a, tia b, tia g.
tia b, tia g, tia a.
tia g, tia a, tia b.
Đáp án đúng là B
Tia γ có tính đâm xuyên mạnh hơn tia α và β, tính đâm xuyên của tia β mạnh hơn tia α.
Giấy.
Gỗ.
Nhôm.
Chì.
Chọn D
Khoảng giữa tháng 3 năm 2015, khi bàn giao tài sản do thay đổi nhân sự phụ trách an toàn bức xạ, một nhà máy thép tại Bà Rịa – Vũng Tàu phát hiện một nguồn phóng xạ
đã bị thất lạc. Nhà chức trách chỉ đạo phải khẩn cấp tìm nguồn phóng xạ đã bị thất lạc này.
Việc khẩn cấp tìm kiếm nguồn phóng xạ
bị thất lạc là rất quan trọng vì nguồn này
rất đắt tiền.
khó sản xuất nên khó tìm thấy trên thị trường.
có thể gây nguy hiểm đến sức khoẻ dân cư.
cần thiết trong việc khảo sát sức bền của thép.
Chọn C
238p và 92n.
92p và 238n.
238p và 146n.
92p và 146n.
Đáp án đúng là D
Hạt nhân nguyên tử X, kí hiệu là
với Z là số hạt proton, A là số khối = Z + N
(với N là số hạt neutron).
Hạt nhân
có Z = 92
có 92p; A = 238 = Z + N
N = 146
có 146n.
Số neutron là 5.
Số proton là 5.
Số nucleon là 10.
Điện tích hạt nhân là 6e.
Đáp án đúng là D
Z = 5
số proton là 5, điện tích hạt nhân là 5e
A = Z + N
N = A – Z = 10 – 5 = 5: số neutron là 5.
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án đúng là B
Z = 3, N = 4
.
210e.
126e.
84e.
0e.
Đáp án đúng là C
Hạt nhân
có 84p và (210 - 84) = 126n. Mỗi p có điện tích bằng e, mỗi n có điện tích bằng 0 nên
có điện tích là 84e.
Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z proton
Số nucleon bằng số khối A của hạt nhân.
Số neutron N bằng hiệu số khối A và số proton Z.
Hạt nhân trung hòa về điện.
Đáp án đúng là D
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ A nucleon bao gồm Z hạt proton và N hạt neutron (A = Z + N).
Proton mang điện tích dương, neutron không mang điện nên hạt nhân mang điện tích dương.
13 proton và 27 neutron.
13 proton và 14 neutron.
13 neutron và 14 proton.
13 proton và 13 neutron.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân
Al có Z = 13
có 13 proton; A = Z + N
N = 27 – 13 = 14
có 14 neutron.
khối lượng của một nguyên tử hiđrô
.
khối lượng của một hạt nhân nguyên tử cacbon ![]()
khối lượng hạt nhân nguyên tử của đồng vị cacbon ![]()
khối lượng của đồng vị nguyên tử Oxi.
Đáp án đúng là C
Ta có 1u bằng
khối lượng hạt nhân nguyên tử của đồng vị cacbon
.
92 proton.
235 neutron.
235 electron.
92 nucleon.
Đáp án đúng là A
Hạt nhân
: Z = 92
có 92 proton; A = 235 nucleon; N = A – Z = 235 – 92 = 143
có 143 neutron.
4 proton.
2 neutron.
4 electron.
2 nucleon.
Đáp án đúng là B
Hạt nhân
: Z = 2
có 2 proton; A = 4 nucleon; N = A – Z = 4 – 2 = 2
có 2 neutron.
mn = 0,1679.10–27 kg.
mn = 16,749.10–27 kg.
mn = 1,6749.10–27 kg.
mn = 167,49.10–27 kg.
Đáp án đúng là C
Ta có
kg
.
11 proton và 24 neutron.
13 proton và 11 neutron.
24 proton và 11 neutron.
11 proton và 13 neutron.
Đáp án đúng là D
Hạt nhân
: Z = 11
có 11 proton; N = A – Z = 24 – 11 = 13
có 13 neutron.
3 neutron và 1 proton.
3 nucleon, trong đó có 1 neutron
3 nucleon, trong đó có 1 proton.
3 proton và 1 neutron.
Đáp án đúng là C
Hạt nhân Triti, kí hiệu là
có 3 nucleon, 1 proton
có 3 – 1 = 2 neutron.
kg.
MeV/c.
MeV/c2.
u.
Đáp án đúng là B
kg,
và u đều là đơn vị đo khối lượng.
14 proton và 6 neutron.
6 proton và 14 neutron.
6 proton và 8 neutron.
8 proton và 6 neutron.
Đáp án đúng là C
Hạt nhân
: Z = 6
có 6 proton; N = A – Z = 14 – 6 = 8
có 8 neutron.
50 < A < 80.
50 < A < 95.
60 < A < 95.
80 < A < 160.
Đáp án đúng là A
Các hạt nhân bền vững có năng lượng liên kết riêng vào cỡ 8,8 MeV/nucleon có số khối A trong phạm vi 80.
Các hạt nhân có số khối trung bình là bền vững nhất.
Các nguyên tố đứng đầu bảng tuần hoàn như H, He kém bền vững hơn các nguyên tố ở giữa bảng tuần hoàn.
Hạt nhân có năng lượng liên kết càng lớn thì càng bền vững.
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
Đáp án đúng là C
C – sai vì các hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì càng bền vững.
5p và 6n.
6p và 7n.
7p và 7n.
7p và 6n.
Đáp án đúng là C
Viết phương trình phản ứng hạt nhân và sử dụng các định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon. Phương trình ![]()

Suy ra:
. Hạt nhân con sinh ra có
và
8 lần phân rã α và 12 lần phân rã β–.
6 lần phân rã α và 8 lần phân rã β–.
6 lần phân rã α và 8 lần phân rã β–.
8 lần phân rã α và 6 lần phân rã β–.
Đáp án đúng là D
Viết phương trình phản ứng hạt nhân ![]()
Áp dụng các định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số nucleon

Suy ra:
.
giảm đều theo thời gian.
giảm theo đường hypebol.
không giảm.
giảm theo quy luật hàm số mũ.
Đáp án đúng là D
Số hạt nhân phóng xạ của một chất giảm theo quy luật hàm số mũ:
N(t) = Noe–λt =
.
.
N(t) = No.2–λt.
N(t) = No.e–λt.
No = N(t).eλt.
Đáp án đúng là B
Định luật phóng xạ nói về số hạt nhân phóng xạ giảm theo thời gian theo quy luật hàm số mũ:
.
lT = ln2.
l = T.ln2.
.
.
Đáp án đúng là A
Hằng số phóng xạ
.
Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu.
Độ phóng xạ tăng theo thời gian.
Đơn vị của độ phóng xạ là Ci và Bq, 1 Ci = 7,3.1010 Bq.
Độ phóng xạ giảm theo thời gian.
Đáp án đúng là A
+ Độ phóng xạ đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một mẫu chất phóng xạ: ![]()
+ Độ phóng xạ giảm theo thời gian theo quy luật hàm số mũ
+ Độ phóng xạ có đơn vị là Ci và Bq, 1 Ci = 3,7.1010 Bq.
Phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
Phản ứng phân hạch kích thích là phản ứng trong đó hạt nhân nặng hấp thụ một neutron rồi chuyển sang trạng thái kích thích, sau đó vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn và kèm một vài neutron.
Phản ứng phân hạch xảy ra khi hạt nhân nặng được truyền một năng lượng kích hoạt cỡ vài MeV.
Phản ứng phân hạch là phản ứng tổng hợp hai hạt nhân nặng thành một hạt nhân nặng hơn.
Đáp án đúng là D
A, B, C – đúng vì phản ứng phân hạch là phản ứng trong đó hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn, trong đó hạt nhân nặng hấp thụ một neutron rồi chuyển sang trạng thái kích thích, sau đó vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn và kèm một vài neutron. Phản ứng phân hạch xảy ra khi hạt nhân nặng được truyền một năng lượng kích hoạt cỡ vài MeV.
D - sai
k < 1.
k = 1.
k > 1.
k ≥ 1.
Đáp án đúng là D
+ k < 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tắt nhanh.
+ k = 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, công suất phát ra không đổi theo thời gian.
+ k > 1: phản ứng phân hạch dây chuyền tự duy trì, công suất phát ra tăng nhanh và có thể gây nên bùng nổ.
x = 6, y = 1.
x = 7, y = 2.
x = 6, y = 2.
x = 2, y = 6.
Đáp án đúng là C
Phương trình phản ứng hạt nhân: ![]()
Bảo toàn số nuclon: 235 + 1 = 4x + 0.y + 208 +4
Bảo toàn điện tích: 92 + 0 = 2x – 1.y + 82 +4.0
.
.
.
.
.
Đáp án đúng là C
Áp dụng các định luật bảo toàn cho phản ứng hạt nhân:
+ Định luật bảo toàn số nuclon: ![]()
+ Định luật bảo toàn điện tích: ![]()
Từ đó xác định được: ![]()
k = 3.
k = 6.
k = 4.
k = 2
Đáp án đúng là D
Bảo toàn số khối: 235 + 1 = 140 + 94 + k.1
.
tỏa ra năng lượng lớn.
tạo ra chất thải thân thiện với môi trường.
xảy ra khi có khối lượng vượt khối lượng tới hạn.
xảy ra ở nhiệt độ cao (từ chục đến trăm triệu độ).
Đáp án đúng là C
Phản ứng nhiệt hạch xảy ra ở nhiệt độ rất cao, tỏa ra năng lượng lớn, tạo ra các chất thải thân thiện với môi trường.
Heli.
Triti.
Liti.
Beri.
Đáp án đúng là A
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích ta tìm được X là hạt Heli.
![]()
Heli.
Triti.
Liti.
Beri.
Đáp án đúng là A
Áp dụng định luật bảo toàn số khối và điện tích ta tìm được X là hạt đồng vị của Heli.
![]()



