9 câu Trắc nghiệm Phân bón hóa học có đáp án (Vận dụng)
Đề thi

9 câu Trắc nghiệm Phân bón hóa học có đáp án (Vận dụng)

A
Admin
Hóa họcLớp 1194 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nhận xét sau

(a) Phân đạm amoni không nên bón cho đất chua

(b) Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng phần tram photpho

(c) Thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2.CaSO4

(d) Người ta dùng loại phân bón kali để tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn cho cây

(e) Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì chứa K2CO3

(f) Amophot là một loại phân bón phức hợp

Số phát biểu sai là

4

3

2

1

Xem đáp án

(a) Đúng vì muối amophot mang tính axit do NH4+ yếu

(b) Sai vì độ dd của phân lân được tính bằng %P2O5

(c) Sai vì thành phần chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

(d) Đúng

(e) Đúng

(f) Đúng

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1)  Phân lân cung cấp cho cây trồng nguyên tố photpho dưới dạng P2O5.

(2)  Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá theo phần trăm khối lượng của K2O.

(3)  Phân amophot có thành phần hoá học chính là (NH4)2HPO4 và KNO3.

(4)  Nitrophotka là một loại phân phức hợp.

(5)  Phân ure là loại phân đạm tốt nhất, được điều chế từ amoniac và CO2 ở điều kiện thích hợp.

(6)  Thành phần hoá học chính của phân supephotphat kép là Ca(H2PO4)2 và CaSO4.

Số phát biểu đúng là

5

6

2

3

Xem đáp án

(1) Sai. Phân lâncung cấp dưới dạng muối photphat

(3) Sai. Amophot có thành phần chính là (NH4)2HPO4 và NH4H2PO4

(4) Sai. Nitrophotka là phân hỗn hợp

(6) Sai. Thành phần chính của phan superphotphat kép là Ca(H2PO4)2

Đáp án cần chọn là: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu, hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có mùi khai thoát ra. Chất X là

amophot

ure

natri nitrat

amoni nitrat

Xem đáp án

Cu và H2SO4 tác dụng với chất X có khí không màu, hóa nâu trong không khí là NO => Trong X có nhóm NO3-

Khi X tác dụng với dd NaOH → khí mùi khai → khí đó là NH3

Vậy công thức của X là NH4NO3: amoni nitrat

PTHH: Cu + 4H2SO4 + 8NH4NO3 → 4(NH4)2SO4 + 3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO↑

             NaOH + NH4NO3 → NaNO3 + NH3↑ (mùi khai) + H2O

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng điều chế phân bón supephotphat kép: X + Y → Z. Biết Z là thành phần dinh dưỡng chính của supephotphat kép. Hai chất X, Y lần lượt là

Ca3(PO4)2 và H3PO4

Ca3(PO4)2 và H2SO4

Ca(OH)2 và H3PO4

Ca(OH)2 và P2O5

Xem đáp án

Thành phần dinh dưỡng chính của supephotphat kép là Ca(H2PO4)2

Phản ứng điều chế Ca(H2PO4)là: Ca3(PO4)2 + 4H3PO4 → 3Ca(H2PO4)2

nên hai chất X, Y lần lượt là Ca3(PO4)2, 4H3PO4       

Đáp án cần chọn là: A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu supephotphat đơn khối lượng 15,55 gam chứa 35,43% Ca(H2PO4)2 còn lại là CaSO4. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là bao nhiêu?

21,5%

16%

61,2%

21,68%

Xem đáp án

Độ dinh dưỡng của phân lân được tính bằng hàm lượng %P2O5

Số mol của Ca(H2PO4)2 là:

BTNT “P”

Phần trăm P2O5 là:

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam một loại quặng photphorit (chứa 22,5% tạp chất trơ không chứa phopho) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 đặc để sản xuất supephotphat đơn. Độ dinh dưỡng của supephotphat đơn thu được là

28,51%

52,01%

35,50%

23,83%

Xem đáp án

Ta có thành phần chính của quặng: Ca3(PO4)2.

Đặt trong m gam có mCa3PO42 = 0,775m và phần tạp chất có khối lượng tương đương là 0,225m gam

nCa3PO42 = 0,775m/310 = 0,0025m (mol)

Tính độ dinh dưỡng của phân ta quy về P2O5 => nP2O5 = 0,0025m  (mol)

Phương trình: Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 → Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4

                        0,0025m → 0,005m                                                    (mol)

mSupephotphat đơn = mquặng + mH2SO4 = m + 0,005m.98 = 1,49m (g)

%P2O5 = .100% = 23,83%

Đáp án cần chọn là: D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại quặng photphat dùng để làn phân bón có chứa 35% Ca3(PO4) về khối lượng, còn lại là các chất không chứa photphat. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là

7%.

16,03%.

25%

35%

Xem đáp án

Độ dinh dưỡng của phân lân được đánh giá bằng hàm lượng P2O5 có trong loại phân đó

Lấy 100 gam quặng => mCa3(PO4)2 = 35 (g) => nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)

BTNT P: => nP2O5=nCa3(PO4)2 = 0,1129 (mol)

=> Độ dinh dưỡng =% P2O5 = [(0,1129. 142) :100].100% = 16,03%

Đáp án cần chọn là: B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại phân kali chứa 59,6% KCl, 34,5% K2CO3 về khối lượng, còn lại là SiO2. Độ dinh dưỡng của loại phân bón trên là

61,1%.

49,35%

50,7%

60,2%

Xem đáp án

Giả sử lấy 100 gam loại phân này => mKCl = 59,6 gam và mK2CO3 = 34,5 gam

=> nKCl = 0,8 mol; nK2CO3 = 0,25 mol

Bảo toàn K: nK2O = 1/2nKCl + nK2CO3 = ½.0,8 + 0,25 = 0,65 mol

=> %K2O = 0,65.94 / 100 = 61,1%

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loại tro thực vật được dùng làm phân kali, có chứa 68,31% K2CO3 về khối lượng (còn lại là các tạp chất không chứa kali). Độ dinh dưỡng của loại phân bón này là

38,61%

46,53%

56,52%

68,12%

Xem đáp án

Giả sử có 100 gam phân bón

Bảo toàn nguyên tố K:

Độ dinh dưỡng

Đáp án cần chọn là: B