9 câu trắc nghiệm Mở rộng vốn từ Nơi thân quen (tiếp theo) Chân trời sáng tạo có đáp án
9 câu hỏi
Ghép các mảnh ghép để được các từ chỉ tình cảm với nơi thân quen?

1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-a, 3-c
1-c, 2-a, 3-b
1-b, 2-c, 3-a
B. 1-b, 2-a, 3-c
Hướng dẫn giải:
Các từ chỉ tình cảm với nơi thân quen đó là: tha thiết, thương mến, thân thuộc
Ghép các mảnh ghép để được các từ chỉ tình cảm với nơi thân quen?

1-a, 2-b, 3-c
1-b, 2-a, 3-c
1-c, 2-a, 3-b
1-b, 2-c, 3-a
D. 1-b, 2-c, 3-a
Hướng dẫn giải:
Các từ chỉ tình cảm với nơi thân quen đó là: thân thương, quen thuộc, thiết tha
Sắp xếp các từ sau đây vào các nhóm cho thích hợp:
ngôi nhà | quen thuộc | thiết tha | căn bếp | hiên nhà | thân thuộc |
Từ chỉ nơi thân quen: Ngôi nhà, căn bếp, hiên nhà
Từ chỉ tình cảm với nơi thân quen: Quen thuộc, thiết tha, thân thuộc
Cả hai đáp án trên
C. Cả hai đáp án trên
Hướng dẫn giải:
Từ chỉ nơi thân quen | Từ chỉ tình cảm với nơi thân quen |
Ngôi nhà, căn bếp, hiên nhà | Quen thuộc, thiết tha, thân thuộc |
Đâu là câu có từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen? (chọn 2 đáp án)
Bố đang đọc báo trong phòng khách.
Mẹ đang nấu cơm trong bếp.
Con đường đến trường là nơi vô cùng quen thuộc với em.
Căn phòng nhỏ đem đến cho em cảm giác thân thuộc.
C. Con đường đến trường là nơi vô cùng quen thuộc với em.
D. Căn phòng nhỏ đem đến cho em cảm giác thân thuộc.
Hướng dẫn giải:
Những câu có từ ngữ chỉ tình cảm với nơi thân quen:
- Con đường đến trường là nơi vô cùng quen thuộc với em.
- Căn phòng nhỏ đem đến cho em cảm giác thân thuộc.
Chọn dấu câu phù hợp để điền vào chỗ trống:
Cò …… vạc …… diệc xám rủ nhau về đây làm tổ. Chúng gọi nhau ……trêu ghẹo nhau váng cả một vùng sông nước.
dấu chấm
dấu phẩy
dấu chấm hỏi
dấu chấm than
B. dấu phẩy
Hướng dẫn giải:
Cò, vạc, diệc xám rủ nhau về đây làm tổ. Chúng gọi nhau, trêu ghẹo nhau váng cả một vùng sông nước.
Dùng từ Khi nào, lúc nào, bao giờ để đặt câu hỏi cho các từ in đậm trong câu sau: (chọn 2 đáp án)
Buổi sáng, ông em thường ra sân tập thể dục.
Buổi sáng, ông em thường làm gì?
Lúc nào ông em thường ra sân tập thể dục?
Ông em thường ra sân tập thể dục lúc nào?
Buổi sáng, ai thường ra sân tập thể dục?
B. Lúc nào ông em thường ra sân tập thể dục?
C. Ông em thường ra sân tập thể dục lúc nào?
Hướng dẫn giải:
Ta đặt câu hỏi cho từ “Buổi sáng” như sau:
- Lúc nào ông em thường ra sân tập thể dục?
- Ông em thường ra sân tập thể dục lúc nào?
Dùng từ Khi nào, lúc nào, bao giờ để đặt câu hỏi cho các từ in đậm trong câu sau: (chọn 2 đáp án)
Mẹ gọi Nam dậy lúc 6 giờ.
Mẹ gọi Nam dậy lúc nào?
Ai gọi Nam dậy lúc 6 giờ?
Mẹ gọi ai dậy lúc 6 giờ?
Lúc nào mẹ gọi Nam dậy?
A. Mẹ gọi Nam dậy lúc nào?
D. Lúc nào mẹ gọi Nam dậy?
Hướng dẫn giải:
Ta đặt câu hỏi cho từ “lúc 6 giờ” như sau:
- Mẹ gọi Nam dậy lúc nào?
- Lúc nào mẹ gọi Nam dậy?
Dùng từ Khi nào, lúc nào, bao giờ để đặt câu hỏi cho các từ in đậm trong câu sau: (chọn 2 đáp án)
Tuần sau, lớp em thi văn nghệ.
Khi nào lớp em thi văn nghệ?
Tuần sau lớp em làm gì?
Tuần sau lớp ai thi văn nghệ?
Lớp em thi văn nghệ khi nào?
A. Khi nào lớp em thi văn nghệ?
D. Lớp em thi văn nghệ khi nào?
Hướng dẫn giải:
Ta đặt câu hỏi cho từ “Tuần sau” như sau:
- Khi nào lớp em thi văn nghệ?
- Lớp em thi văn nghệ khi nào?
Dùng từ Khi nào, lúc nào, bao giờ để đặt câu hỏi cho các từ in đậm trong câu sau: (chọn 2 đáp án)
Nghỉ hè, Ngọc về thăm ông bà.
Nghỉ hè, Ngọc đi đâu?
Nghỉ hè, ai về thăm ông bà?
Khi nào Ngọc về thăm ông bà?
Ngọc về thăm ông bà khi nào?
C. Khi nào Ngọc về thăm ông bà?
D. Ngọc về thăm ông bà khi nào?
Hướng dẫn giải:
Ta đặt câu hỏi cho từ “Nghỉ hè” như sau:
- Khi nào Ngọc về thăm ông bà?
- Ngọc về thăm ông bà khi nào?




