87 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 16 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
33 câu hỏi
Khi nói về sự tác động của môi trường lên kiểu gene, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, không phụ thuộc vào môi trường.
Thường biến giúp cơ thể sinh vật thích nghi với môi trường nên thường biến là nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá.
Mức phản ứng và thường biến đều không di truyền được.
Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai khi nói về kết qủa của thí nghiệm trên?

Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy định tổng hợp sắc tố melanine không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
Gen quy định tổng hợp sắc tố melanine biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu mút của cơ thể lông có màu đen.
Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố melanine.
Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và mội trường, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene ở trong nhân thì có mức phản ứng rộng hơn gen ở tế bào chất.
Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là thường biến.
Các tính trạng khối lượng, thể tích thường là những tính trạng chịu ảnh hưởng nhiều bởi môi trường.
Thường biến giúp cho sinh vật tồn tại trước sự thay đổi của môi trường sống.
Cùng 1 giống lúa A nhưng khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 7 tấn/ha,ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 8tấn/ha. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng,... thay đổi đã làm cho kiểu hình của giống lúa A bị thay đổi theo.
Giống lúa A có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.
Năng suất thu được ở giống lúa A do kiểu gen và môi trường sống quy định.
Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 7 tấn/ha, 8tấn/ha,...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa A.
Khi nói về sự tác động của môi trường lên kiểu gene, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thường biến tăng khả năng chống chịu và sinh sản của sinh vật.
Thường biến giúp sinh vật thích nghi thụ động trước những biến đổi của điều kiện sống.
Thường biến làm biến đổi kiểu hình và kiểu gene của sinh vật.
Mức phản ứng của tính trạng do kiểu gene quy định.
Một nhà khoa học đã trồng các cây cỏ thi (Achillea millefolium) thuộc hai dòng nhau (các cây cùng dòng có cùng kiểu gene) ở ba vùng có chiều cao so với mực nước biển khác nhau, điều kiện chăm sóc như nhau. Sau một thời gian, quan sát kết quả như hình dưới đây. Xét các nhận định sau là đúng hay sai?

Ở các độ cao khác nhau, hai dòng đều có xảy ra thường biến để thích nghi với môi trường sống của chúng.
Hai dòng có kiểu gene hoàn toàn khác nhau.
Trong trường hợp thay đổi độ cao nhưng kiểu hình hai loài cỏ thi không thay đổi so với ban đầu, có thể kết luận không xảy ra thường biến.
Mức phản ứng của loài cỏ thi do môi trường quy định.
Quan sát các hình ảnh dưới đây:

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Cả loài cáo tuyết bắc cực và bọ ngựa lá đều xảy ra hiện tượng thường biến.
Sự biểu hiện về kiểu hình của hai loài đều phụ thuộc vào môi trường.
Hai loài đều luôn di truyền kiểu hình vốn có cho thế hệ sau.
Sự biến đổi kiểu hình giúp cáo tuyết bắc cực và bọ ngựa có thể thích nghi với môi trường sống giúp dễ dàng săn con mồi hoặc ẩn nấp
Khi nói về sự khác nhau giữa thường biến và đột biến, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thường biến không di truyền được, đột biến di truyền được.
Thường biến có lợi cho sinh vật, đột biến có hại cho sinh vật.
Thường biến là những biến đổi về kiểu gen, đột biến là những biến đổi liên quan đến kiểu hình.
Thường biến xuất hiện đồng loạt theo hướng xác định, còn đột biến xuất hiện riêng lẻ, không theo hướng xác định.
Khi nói về thường biến, xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tính trạng số lượng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường.
Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gene.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gene chứ không truyền tính trạng có sẵn.
Giống lúa ST25 là thế hệ mới nhất của dòng lúa thơm cho năng suất trung bình 6,5 – 7,5 tấn/ha/vụ, trong điều kiện kỹ thuật canh tác tốt (trồng đúng mùa vụ, mật độ, bón phân, tưới nước cân đối,…), có thể cho năng suất đạt 10 tấn/ha/vụ.
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Giống lúa ST25 là giống có mức phản ứng rộng.
Môi trường có thể hiểu là điều kiện kỹ thuật canh tác tốt.
Kiểu hình có thể hiểu là năng suất trung bình của giống lúa.
Kiểu hình được quy định chủ yếu bởi giống chứ không do môi trường quy định.
Trong các ví dụ sau, ví dụ nào đúng hay sai về thường biến?
Cây xương rồng ở sa mạc có lá biến đổi thành gai.
Vào mùa đông, nhiều loài cây gỗ có hiện tượng rụng lá.
Khi di chuyển từ đồng bằng lên vùng núi, hoạt động của hệ hô hấp và hệ tuần hoàn tăng lên.
Thằn lằn sau khi bị đứt đuôi có thể tái sinh đuôi mới.
Trong các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ thể hiện tính trạng chất lượng?
(1) Tỷ lệ bơ trong sữa bò
(2) Sản lượng sữa bò thu được trong một ngày
(3) Hàm lượng vitamin C trong quả bưởi
(4) Năng suất lúa trong một vụ
Có bao nhiêu biểu hiện dưới đây là của tác động của môi trường đến kiểu hình?
(1) Ung thư máu do mất đoạn trên NST số 21.
(2) Ruồi giấm có mắt dẹt do lặp đoạn trên NST giới tính X.
(3) Cẩm tú cầu có màu sắc hoa biến đổi theo độ pH.
(4) Sự biến đổi màu sắc trên cơ thể của thằn lằn ở điều kiện địa hình khác nhau.
(5) Sự biến đổi màu sắc của hoa anh thảo ở nhiệt độ khác nhau.
Ở cây hoa anh thảo (Primula sinensis), có bao nhiêu phép lai sau đây cho kiểu hình hoa trắng?
Phép lai ở 200C | Nhiệt độ trồng con lai: |
Hoa đỏ (AA) x Hoa đỏ (AA) | 200C |
Hoa đỏ (AA) x Hoa đỏ (AA) | 350C |
Hoa trắng (aa) x Hoa trắng (aa) | 200C |
Hoa trắng (aa) x Hoa trắng (aa) | 350C |
Ở cây hoa anh thảo (Primula sinensis), ở hai nhiệt độ khác nhau 200C và 350C có thể cho hai loại kiểu hình khác nhau tùy theo kiểu gene. Tiến hành lai các cây ở 200C: Hoa đỏ (AA) x Hoa đỏ (AA) thu được F1. Cho cây F1 tự thụ sau đó đem trồng ở nhiệt độ 350C. Tỷ lệ hoa trắng thu được ở F2 là bao nhiêu %?
Có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở thường biến mà không xuất hiện ở đột biến trong các đặc điểm sau?
(1) Xảy ra đồng loạt và xác định.
(2) Biểu hiện trên cơ thể phát sinh.
(3) Kiểu hình của cơ thể thay đổi.
(4) Do tác động của môi trường sống
(5) Tần số xảy ra thấp
Trong các ý sau đây, có bao nhiêu ý đúng với sự tác động của môi trường đến kiểu hình?
(1) Kiểu gene quy định mức phản ứng.
(2) Giới hạn của kiểu hình phụ thuộc vào môi trường.
(3) Bố mẹ không di truyền cho con tính trạng hình thành sẵn mà di truyền một kiểu gene.
(4) Môi trường tác động để tạo ra kiểu hình cụ thể nằm trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gene quy định.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây là sự tác động của môi trường lên kiểu hình?
(1) Bệnh hồng cầu hình liềm ở người.
(2) Cây rụng lá vào mùa đông.
(3) Cáo tuyết có màu lông trắng nhưng khi tuyết tan và chuyển sang mùa xuân, màu lông của cáo lại chuyển sang màu nâu.
(4) Lá hoa súng trong điều kiện ngập nước có kích thước nhỏ và nhọn, còn khi lá nổi trên mặt nước có kích thước to và tròn.
(5) Lá cây rau mác có dạng dài, mềm mại khi ngập nước.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây thể hiện mức phản ứng?
(1) Hiện tượng nổi da gà khi trời quá lạnh.
(2) Bệnh mù màu ở người.
(3) Ấu trùng ruồi giấm được nuôi trong điều kiện dưới 290C thì có cánh cụt, trong khi ấu trùng có cùng kiểu gene được nuôi trong môi trường 310C thì có cánh phát triển bình thường.
(4) Bệnh phenylketo niệu nếu phát hiện sớm và áp dụng chết độ ăn kiêng, hạn chết thực phẩm chứa phenylalanine cho trẻ thì bệnh lý ở trẻ sẽ giảm thiểu hoặc không biểu hiện.
. Ở cây hoa anh thảo (Primula sinensis), ở hai nhiệt độ khác nhau 200C và 350C có thể cho hai loại kiểu hình khác nhau tùy theo kiểu gene.
Tiến hành lai các cây ở 200C: Hoa trắng (aa) x Hoa đỏ (aa) thu được F1. Cho cây F1 tự thụ sau đó đem trồng ở nhiệt độ 350C. Tỷ lệ hoa đỏ thu được ở F2 là bao nhiêu?
Có bao nhiêu ví dụ nào sau đây thể hiện sự chọn giống từ sự lai giống giữa giống trong nước và giống nhập nội?
(1) Lợn lai giữa lợn móng cái và lợn bản.
(2) Bò lai sind.
(3) Gà đông tảo ở Hưng Yên.
(4) Dòng cá chép VHI.
Có bao nhiêu phương pháp chọn, tạo giống vật nuôi?
Trong chọn giống, người ta thường cải tiến giống địa phương, nuôi thích nghi hoặc tạo giống ưu thế lai mà không tạo giống mới vì đâu ?
(1) Do quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian dài.
(2) Do quá trình tạo giống mới đòi hỏi thời gian rất dài và kinh phí lớn.
(3) Do quá trình tạo giống mới cần kinh phí cao.
(4) Do quá trình tạo giống mới không hiệu quả.
Trong các thành tựu chọn, tạo giống vật nuôi bằng lai hữu tính, có bao nhiêu phương pháp nào sau đây được sử dụng?
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Lai xa.
(3) Lai các con trong cùng một dòng.
(4) Lai các giống trong nước và giống nhập nội.
Có bao nhiêu ví dụ sau đây là thành tựu chọn, tạo giống cây trồng?
(1) Giống lúa LYP9 được tạo ra từ tổ hợp lai PA64S và 93 – 11 có năng suất cao hơn bố mẹ 20 – 30%.
(2) Giống lúa nhiều năm PR23 được hình thành nhờ lai xa giữa lúa trồng và lúa dại.
(3) Giống lúa bản địa của một địa phương.
(4) Giống lúa Đài thơm 8.
(5) Giống ngô lai VN116 được tạo từ tổ hợp H60 và H665.
Có bao nhiêu bước chọn giống ?
Có bao nhiêu bước tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính?
Trong phương pháp lai giữa giống trong nước với giống nhập nội, các nhà khoa học tiến hành lai giữa hai dòng: ♂ Lợn landrace nhập nội (Năng suất cao, thịt thơm ngon, tỉ lệ nạc cao) x ♀ Lợn móng cái (Thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, năng suất thấp, tỉ lệ nạc thấp).
(1) Năng suất cao
(2) Thịt thơm ngon
(3) Thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi ở Việt Nam
(4) Tỉ lệ nạc thấp
(5) Năng suất thấp
Có bao nhiêu tính trạng có thể có ở con lai mà các nhà khoa học tìm kiếm?
Trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu ví dụ thể hiện sự lai xa ở chọn, tạo giống vật nuôi bằng phương pháp lai hữu tính?
(1) Ngựa cái x Lừa đực tạo ra con la
(2) Vịt trời
(3) Vịt pha ngan
(4) Cáo bạc x Cáo Bắc cực
(5) Bò sữa Hà Lan
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là của lai xa?
(1) Phép lai giữa các cá thể của cùng một loài.
(2) Phép lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau.
(3) Tạo ra những con F1 có đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
(4) Giảm sự đa dạng di truyền
(5) Giảm xác suất biểu hiện các allele lặn có hại gây ra bệnh hoặc bất thường di truyền.
Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1. Nếu cho các cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hìnhkhông sừng ở giới cái của đời con sẽ là bao nhiêu %?
Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái, gen B nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định lông trắng trội hoàn toàn so với gen b quy định lông đen, các gen phân li độc lập nhau. Cho lai cừu đực không sừng, lông đen với cừu cái có sừng, lông đen, được F1. Nếu cho các cừu cái F1 giao phối với cừu đực không sừng, lông đen thuần chủng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình có sừng, lông đen ở giới đực của đời con sẽ là bao nhiêu phần trăm?
Ở dê, gen A nằm trên NST thường quy định có râu, gen a quy định không râu, kiểu gen Aa biểu hiện có râu ở dê đực và không râu ở dê cái,gen B nằm trên 1 nhiễm sắc thể khác quy định lông đen, gen b quy định lông trắng, các cặp gen phân li độc lập nhau. Có bao nhiêu phép lai sau đây sinh ra con đực không râu, lông trắng?
I. AaBb × aabb.
II. AaBb × AaBb.
III. aabb × aaBb.
IV. AAbb × Aabb.
V. AABB × AAbb.
VI. AAbb × aabb.



