87 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 16 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
54 câu hỏi
Kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là
thường biến.
mức phản ứng của kiểu gene.
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A
Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau là
thường biến.
mức phản ứng của kiểu gene.
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
Đáp án đúng là B
Cây phù dung (Hibiscus mutabilis) với sắc hoa thay đổi liên tục (buổi sáng hoa nở màu trắng, đến trưa sẽ chuyển sang màu hồng và buổi tối lại đổi thành màu đỏ sẫm) gọi là

thường biến.
mức phản ứng của kiểu gene.
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
Đáp án đúng là A
Hình vẽ mô tả chiều cao cây của các dòng có thi (Achillea millefolium L.) khi được trống ở các độ cao khác nhau, hiện tượng này là

thường biến.
mức phản ứng của kiểu gene.
biến dị cá thể.
biến dị tổ hợp.
Đáp án đúng là B
Ở dê, gen A nằm trên NST thường quy định có râu, gen a quy định không râu, kiểu gen Aa biểu hiện có râu ở dê đực và không râu ở dê cái. Phép lai nào sau đây cho tất cả các con cái đều không râu?
Aa × aa.
Aa × Aa.
AA × AA.
AA × Aa.
Đáp án đúng là A
Các phép lai B, C, D đều sinh ra đời con có kiểu gen AA, kiểu gen này quy định có râu ở giới cái.
Phép lai: Aa × aa → 1Aa: 1aa. Kiểu hình ở con cái 100% không râu.
Trong một cơ thể đa bào, các tế bào đều chứa hệ gene giống nhau và sự biểu hiện gene ở các tế bào là ……...(1)……Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – như nhau.
(1) – tương đương nhau.
(1) – giống nhau.
(1) – khác nhau.
Đáp án đúng là D
Sự khác biệt giữa màu sắc lông giữa phần thân và những phần đầu mút của cơ thể thỏ himalaya là do các tế bào ở những phần đầu mút có nhiệt độ ………(1)……. so với nhiệt độ của tế bào nhiệt độ tế bào ở phần thân nên chúng có khả năng tổng hợp ………(2)……. làm cho lông có màu.Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – cao; (2) – sắc tố.
(1) – thấp; (2) – sắc tố.
(1) – tương đương; (2) – sắc tố.
(1) – thấp; (2) – kiểu hình.
Đáp án đúng là B
Ở thỏ himalaya, …….(1)…… môi trường là yếu tố chính ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gene.Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – nhiệt độ.
(1) – ánh sáng.
(1) – độ ẩm.
(1) – lượng mưa.
Đáp án đúng là A
Yếu tố chính ảnh hưởng đến các cây cẩm tú cầu có cùng kiểu gene nhưng khi trồng trong đất lại cho màu hoa khác nhau là
các chất vô cơ.
các chất hữu cơ.
độ pH.
độ ẩm.
Đáp án đúng là C
Ở hoa anh thảo (Primula sinesis), một dòng hoa đỏ có kiểu gene AA được trồng ở nhiệt độ 200C cho màu đỏ, tiến hành cho hoa anh thảo trên tự thụ sau đó đem cây con đi trồng ở nhiệt độ 350C. Cây con sẽ có tỷ lệ kiểu hình là
100% hoa đỏ.
100% hoa trắng.
50% hoa đỏ: 50% hoa trắng.
75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.
Đáp án đúng là B
Ở hoa anh thảo (Primula sinesis), một dòng hoa đỏ có kiểu gene aa được trồng ở nhiệt độ 200C cho màu trắng, tiến hành cho hoa anh thảo trên tự thụ sau đó đem cây con đi trồng ở nhiệt độ 350C. Cây con sẽ có tỷ lệ kiểu hình là
100% hoa đỏ.
100% hoa trắng.
50% hoa đỏ: 50% hoa trắng.
75% hoa đỏ: 25% hoa trắng.
Đáp án đúng là B
Ở cây hoa liên hình, màu hoa được quy định bởi một cặp gen. Cây hoa màu đỏ thuần chủng (RR) trồng ở nhiệt độ 350 C cho hoa màu trắng, đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở 20 0 C thì lại cho màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 350 C hay 200 C đều cho hoa màu trắng. Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình
màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ.
màu hoa phụ thuộc hoàn toàn vào kiểu gen.
tính trạng màu hoa không chỉ do gen quy định mà còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
gen R quy định màu hoa đỏ đã đột biến thành gen r quy định màu hoa trắng.
Đáp án đúng là C
Cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) dù ở nhiệt độ hay đều cho hoa màu trắng → Tính trạng màu hoa trắng do kiểu gen quy định.
Cây hoa màu đỏ thuần chủng (RR) trồng ở nhiệt độ cho hoa màu trắng, còn trồng ở nhiệt độ thì cho hoa màu đỏ → Tính trạng màu hoa đỏ chịu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường.
Mức phản ứng của sinh vật do ……(1)… quy định.Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – môi trường.
(1) – kiểu gene.
(1) – kiểu hình.
(1) – sinh vật khác.
Đáp án đúng là B
Những gene quy định tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng ……..(1)….., hay sự biểu hiện gene chịu ……..(2)……. ảnh hưởng của điều kiện môi trường.Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – hẹp; (2) – ít.
(1) – rộng; (2) – ít.
(1) – hẹp; (2) – nhiều.
(1) – rộng; (2) – nhiều.
Đáp án đúng là A
Những gene quy định tính trạng số lượng thường có mức phản ứng ……..(1)….., hay sự biểu hiện gene chịu ……..(2)……. ảnh hưởng của điều kiện môi trường.Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – hẹp; (2) – ít.
(1) – rộng; (2) – ít.
(1) – hẹp; (2) – nhiều.
(1) – rộng; (2) – nhiều.
Đáp án đúng là D
Tính trạng đa nhân tố là những tính trạng có mức phản ứng
hẹp thường do đa gene quy định.
rộng thường do một gene quy định.
rộng thường do đa gene quy định.
hẹp thường do một gene quy định.
Đáp án đúng là C
Ở dê, tính trạng râu xồm do 1 gen gồm 2 alen quy định nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu cho dê đực thuần chủng (AA) có râu xồm giao phối với dê cái thuần chủng (aa) không có râu xồm thì F1 thu được 1 đực râu xồm: 1 cái không râu xồm. Cho F1 giao phối với nhau thu được ở F2 có tỉ lệ phân li 1 râu xồm: 1 không râu xồm. Nếu chỉ chọn những con đực râu xồm ở F2 cho tạp giao với các con cái không râu xồm ở F2 thì tỉ lệ dê cái không râu xồm ở đời lai thu được là bao nhiêu?
3/4.
7/18.
5/6.
7/8.
Đáp án đúng là B
AA × aa → Aa
Tuy nhiên F1: 1 đực râu xồm: 1 cái không râu xồm
⇒ Aa có râu ở đực và không râu ở cái.
F2: 1AA: 2Aa: 1aa, trong đó 1Aa là đực có râu, 1Aa là cái không râu.
Đực râu xồm F2: 1AA: 2Aa → 2/3 A: 1/3 a
Cái không râu xồm F2: 2Aa: 1aa → 1/3 A: 2/3 a
→ F3: 2/9AA: 5/9Aa: 2/9aa → Tỉ lệ cái không râu xồm: 5/18Aa + 1/9aa = 7/18
Trong các ví dụ sau đây, ví dụ thể hiện tính trạng số lượng là
tỉ lệ bơ trong sữa bò.
hàm lượng vitamin A trong quả táo.
sản lượng cá đánh bắt được trong một năm.
tỉ lệ chất béo có trong trứng.
Đáp án đúng là C
Ứng dụng mức phản ứng có thể tìm ra những điều kiện ……(1)…… thích hợp để kiểu gene biểu hiện thành kiểu hình …….(2)……. tạo năng suất cao. Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – môi trường; (2) – tối thiểu.
(1) – ánh sáng; (2) – tối thiểu.
(1) – độ ẩm; (2) – tối ưu.
(1) – môi trường; (2) – tối ưu.
Đáp án đúng là D
Để mang lại giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi, người ta thường lựa chọn những giống ……………. kết hợp với biện pháp, kĩ thuật chăm sóc thích hợp. Từ/ Cụm từ sai trong trường hợp này là
cao sản.
có mức phản ứng hẹp.
cho số lượng lớn.
có mức phản ứng rộng.
Đáp án đúng là B
Để tạo được giống có năng suất cao, chất lượng tốt, người ta chọn những cá thể có tính trạng mong muốn dùng làm …….. lai cùng với một cá thể khác.
mẹ.
giống.
bố.
mẫu so sánh.
Đáp án đúng là A
Sự biến đổi kiểu hình theo môi trường xảy ra theo tính chất
luôn di truyền cho thế hệ sau.
đồng loạt, theo hướng xác định tương ứng với điều kiện ngoại cảnh.
không theo hướng xác định.
riêng lẻ, cá thể và không xác định.
Đáp án đúng là B
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây P có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 200 C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 350 C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20 C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây P có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 200 C hay 350 C đều ra hoa trắng.
- Thí nghiệm 3: Đem cây P và cây P lai với nhau thu được các cây F.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các cây F1 khi trồng ở 35 0C sẽ cho toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 200 C sẽ cho toàn hoa đỏ.
Các cây F1 khi trồng ở 350 C sẽ có toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 200 C sẽ có 3/4 số cây cho toàn hoa đỏ.
Các cây F1 khi trồng ở 35 0C sẽ cho toàn hoa đỏ, còn khi trồng ở 200 C sẽ cho toàn hoa trắng.
Các cây F1 khi trồng ở 35 0C sẽ cho toàn hoa trắng, còn khi trồng ở 200 C sẽ có 3/4 số hoa trên mỗi cây là hoa đỏ.
Đáp án đúng là A
Đây là thí nghiệm về thường biến (sự mềm dẻo kiểu hình) ở hoa anh thào trong các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
- Thường biến làm thay đổi kiểu hình, không làm thay đổi kiểu gen " chi biểu hiện trong đời cá thể và không di truyền cho thế hệ sau.
- Thường biến làm biến đổi kiểu hình đồng loạt tương ứng với điều kiện môi trường.
- Thí nghiệm 3: Cho cây P1: AA × cây P2: aa —» F1: Aa. Cây F1: Aa có sự mềm dẻo kiểu hình giống như cây P1 có kiểu gen AA.
Khi trồng cây Aa ỡ điều kiện nhiệt độ thì 35 độ C thì cho toàn hoa trắng, khi trồng cây Aa ở điều kiện nhiệt độ 20 độ C thì cho toàn hoa đỏ.
Ý nghĩa của sự biến đổi kiểu hình theo môi trường là
giúp sinh vật biến đổi hình thái để thích nghi với điều kiện sống.
tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật.
làm cho cấu trúc NST của cơ thể trở nên hoàn thiện hơn, phù hợp với môi trường sống.
giúp cho sinh vật tiến hóa để có kiểu hình như nhau ở mọi môi trường.
Đáp án đúng là A
“Giống” ở trong sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi tương ứng với
năng suất.
kiểu gene.
kiểu hình.
môi trường.
Đáp án đúng là B
Thường biến xảy ra ở cơ thể ……..(1)…….. và kéo dài đến khi cơ thể đó …….(2)…..
Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – trưởng thành; (2) – biến đổi.
(1) – hợp tử; (2) – chết.
(1) – bào thai; (2) – tiến hóa.
(1) – còn non; (2) – chết.
Đáp án đúng là D
Tính trạng nào sau đây có mức phản ứng hẹp?
Số lượng quả dưa hấu trong một vụ thu hoạch.
Hàm lượng vitamin A có trong quả gấc.
Số lượng trứng gà thu được trong một tháng.
Số lượng hạt trên một bắp ngô
Đáp án đúng là B
Trong mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường được ứng dụng vào sản xuất, một giống lúa có kiểu gene AA thu được năng suất trung bình 6,5 – 7,5 tấn/ha/vụ, trong điều kiện kỹ thuật canh tác tốt (trồng đúng mùa vụ, mật độ, bón phân, tưới nước cân đối,…), có thể cho năng suất đạt 10 tấn/ha/vụ thì kiểu hình được hiểu là
năng suất thu được.
kiểu gene AA.
điều kiện kỹ thuật canh tác.
điệu kiện về môi trường như thiên tai, bão lũ,…
Đáp án đúng là A
Sự biến đổi nào sau đây không thể hiện sự thay đổi mềm dẻo của kiểu hình theo môi trường?
Hiện tượng xù lông khi trời rét ở một số loài thú.
Chuột sa mạc thay màu lông vàng vào mùa hè.
Lá cây rau mác có dạng dài, mềm mại khi ngập nước.
Hiện tượng bạch tạng trên da người.
Đáp án đúng là D
Chọn giống là cách thức con người lựa chọn ra những cá thể mang các đặc tính phù hợp với mục tiêu của mình trong số những ………..(1)……… hoặc những ……(2)….. phát sinh tự nhiên.Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – thường biến; (2) – đột biến.
(1) – biến dị tổ hợp; (2) – tính trạng.
(1) – biến dị tổ hợp; (2) – đột biến.
(1) – tính trạng; (2) – đột biến.
Đáp án đúng là C
Mục tiêu của chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính là bồi dưỡng, ……(1)…….. các đặc tính quý qua các thế hệ nhằm tạo ra giống mang đặc tính …….(2)….. so với giống ban đầu. Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – nâng cấp; (2) – tương đương.
(1) – củng cố; (2) – tương đương.
(1) – phát triển; (2) – vượt trội.
(1) – củng cố; (2) – vượt trội.
Đáp án đúng là D
Thứ tự của các bước tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính theo trình tự là:
(1) Thu thập các giống có đặc tính quý.
(2) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất.
(3) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được.
(4) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo cá thể lai.
(1) – (4) – (3) – (2)
(1) – (3) – (4) – (2)
(1) – (2) – (4) – (3)
(1) – (4) – (2) – (3)
Đáp án đúng là B
Các bước chọn giống được thực hiện theo trình tự là:
(1) Đưa giống tốt vào nuôi, trồng đại trà.
(2) Lựa chọn những cá thể mang biến dị có đặc tính quý.
(3) Đánh giá chất lượng của giống qua các thế hệ.
(2) – (3) – (1)
(1) – (3) – (2)
(1) – (2) – (3)
(3) – (2) – (1)
Đáp án đúng là A
Tạo giống là cách thức con người chủ động tạo ra các ……….(1)…….. bằng các cho các giống ………(2)…… lai với nhau.Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – kiểu hình; (2) – khác nhau.
(1) – tính trạng; (2) – giống nhau.
(1) – biến dị; (2) – giống nhau.
(1) – biến dị; (2) – khác nhau.
Đáp án đúng là D
Ví dụ nào sau đây thể hiện sự chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên?
Lợn lai giữa lợn móng cái và lợn bản.
Bò lai sind.
Gà đông tảo ở Hưng Yên.
Dòng cá chép VHI.
Đáp án đúng là C
Trong chọn giống từ nguồn biến dị tự nhiên, những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người được tạo ra trong số các biến dị tổ hợp sinh ra từ phép lai nào ?
Giữa các cá thể của nhiều giống khác nhau.
Giữa các cá thể của hai giống khác nhau.
Giữa các cá thể của cùng một giống.
Các con lai cận huyết hoặc tự thụ.
Đáp án đúng là C
Dựa vào nguồn gene có sẵn trong nước để tạo ra các con lai mang đặc tính quý của hai giống bố, mẹ ban đầu. Thực hiện phép lai: ♂ Lợn bản (sinh trưởng chậm, tỉ lệ nạc cao) x ♀ Lợn móng cái (sinh trường tốt, tỉ lệ nạc thấp). Qua thực hiện chọn con lai, các nhà khoa học sẽ chọn con lai có đặc điểm ra sao ?
Sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc cao
Sinh trưởng chậm, tỉ lệ nạc cao
Sinh trưởng tốt, tỉ lệ nạc thấp
Sinh trưởng chậm, tỉ lệ nạc thấp
Đáp án đúng là A
Ưu thế lai là
hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất thấp hơn hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu kém hơn hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng chậm hơn hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
Đáp án đúng là D
Trong chọn giống vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phương pháp nào để tạo nguồn biến dị?
Sử dụng hoocmôn sinh dục.
Gây đột biến nhân tạo.
Lai giống.
Giao phối cận huyết.
Đáp án đúng là C
Con lai sinh ra trong phép lai giữa giống trong nước và giống nhập nội thường có năng suất vượt trội và mang lại hiệu quả cao vì con lai có thể ……..(1)…… với khí hậu trong nước của giống trong nước và có tính trạng ………(2)…….. của giống nhập nội.Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – làm quen; (2) – tương đương.
(1) – thích nghi; (2) – đa dạng.
(1) – làm quen; (2) – vừa phải.
(1) – thích nghi; (2) – vượt trội.
Đáp án đúng là D
Thành tựu nào sau đây là nổi bật trong chọn và tạo giống cây trồng từ những biến dị tự nhiên?
Giống lúa ST25.
Ngô TM181.
Gà đông tảo ở Hưng Yên.
Lúa MV2.
Đáp án đúng là A
Ứng dụng của các biến dị di truyền có sẵn trong tự nhiên hoặc chủ động lai tạo các giống vật nuôi, cây trồng khác nhau tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng đáp ứng các nhu cầu ngày càng …….(1)…… và ……(2)…… của mình.Từ/ Cụm từ còn trống là
(1) – thấp; (2) – kém phong phú.
(1) – cao; (2) – đa dạng.
(1) – giảm; (2) – vừa phải.
(1) – cao; (2) – vượt trội.
Đáp án đúng là B
Trong các phép lai sau, phép lai nào là phép lai trong phương pháp lai giữa các cá thể khác giống trong nước?
♂ Bò Sindhi x ♀ Bò vàng Việt Nam.
♂ Lợn landrace x ♀ Lợn móng cái.
♂ Lợn bản x ♀ Lợn móng cái.
Cá chép Việt Nam x Cá chép Hungary.
Đáp án đúng là C
Trong phương pháp lai giữa giống trong nước và giống nhập nội, con cái trong nước thường lai với con đực nhập nội vì
như vậy sẽ giảm kinh phí và con lai có sức tăng sản giống bố.
muốn tạo được con lai F1 cần có nhiều con cái hơn con đực, nên để giảm kinh phí ta chỉ nhập con đực.
như vậy con lai sẽ có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi giống mẹ và sức tăng sản giống bố.
như vậy tạo được nhiều con lai F1 hơn.
Đáp án đúng là C
Trong chọn giống vật nuôi, lai giống là phương pháp chủ yếu vì
nó tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cho tạo, chọn giống mới.
đơn giản, dễ thực hiện.
chi phí rẻ, hiệu quả cao.
nó tạo ra nguồn biến dị tổ hợp cho tạo, chọn giống mới, cải tạo giống có năng suất thấp và tạo ưu thế lai.
Đáp án đúng là D
Nhiệm vụ của khoa học chọn giống là
chọn lọc cá thể có những biến dị tốt đã nảy sinh ngẫu nhiên, tự phát.
chủ động tạo ra nguồn biến dị cho chọn giống.
cải tiến những giống hiện có và tạo ra giống mới.
hoàn thiện các phương pháp chọn lọc nhằm củng cố và tăng cường những tính trạng mong muốn.
Đáp án đúng là C
Ví dụ nào sau đây là ví dụ của phương pháp nhập nội và nhân giống năng suất cao trong chọn, tạo giống vật nuôi bằng phương pháp lai hữu tính?
Dòng cá chép VHI.
Bò lai sind.
Giống bò BBB.
Lợn lai kinh tế.
Đáp án đúng là C
La là con vật được tạo ra từ phương pháp nào?
Lai giống trong nước với giống nhập nội.
Lai giống trong nước với nhau.
Chọn giống từ nguồn biến dị di truyền.
Lai xa.
Đáp án đúng là D
Ví dụ nào sau đây là ví dụ của phương pháp nhập nội và nhân giống năng suất cao trong chọn, tạo giống vật nuôi bằng phương pháp lai hữu tính?
Giống sầu riêng monthong (Dona).
Lúa MV2.
Ngô TM81.
Giống lúa ST25.
Đáp án đúng là A
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về sự tương tác giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?
I. Cây rau mác sống trên cạn có hình mũi mác, sống dưới nước có hình bản dài.
II.Cáo bắc cực mùa hè có lông màu nâu, thưa; mùa đông có lông màu trắng, dày.
III. Người bị hội chứng Đao có cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, si đần, vô sinh,…
IV. Trẻ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV.
I đúng. Đây là hiện tượng 1 kiểu gen thay đổi kiểu hình khi sống trong những môi trường khác nhau.
II đúng. Đây là hiện tượng 1 kiểu gen thay đổi kiểu hình khi sống trong 2 điều kiện thời tiết khác nhau.
III sai. Đây là hiện tượng đột biến nhiễm sắc thể nên kiểu hình thay đổi.
IV đúng. Đây là hiện tượng bị bệnh kết với chế độ ăn kiêng nên kết quả cơ thể phát triển bình thường.
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 200C thì ra hoa đỏ, khi trồng, ở môi trường có nhiệt độ 35 C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20 0C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gen aa trồng ở môi trường có nhiệt độ 200C hay 350C đều ra hoa trắng.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về thí nghiệm trên?
I. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA.
II. Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 350C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 200C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn.
III. Nhiệt độ môi trường là 200C hay 350C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gen aa.
IV. Nhiệt độ cao làm cho alen quy định hoa đỏ bị đột biến thành alen quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho alen quy định hoa trắng bị đột biến thành alen quy định hoa đỏ.
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là C
I đúng. Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện màu sắc hoa của kiểu gen AA.
II đúng. Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà chỉ truyền cho con 1 kiểu gen.
III đúng. Kiểu gen aa không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ.
IV sai. Vì kiểu gen aa quy định hoa trắng không thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Ở dê, gen A nằm trên NST thường quy định có râu, gen a quy định không râu, kiểu gen Aa biểu hiện có râu ở dê đực và không râu ở dê cái. Có bao nhiêu phép lai sau đây sinh ra đời con có tỉ lệ kiểu hình con có râu: con không râu = 1:1?
I. Aa × aa. II. Aa × Aa. III. aa × aa.
IV. AA × Aa. V. AA × AA. VI. AA × aa.
3.
2.
4.
5.
Đáp án đúng là B
Có 2 phát biểu đúng là II và VI.
Con có kiểu gen AA luôn biểu hiện có râu ở đực và cái, kiểu gen aa biểu hiện không râu ở cả đực và cái. Kiểu gen Aa sẽ cho tỉ lệ kiểu hình là 1 có râu: 1 không râu. (vì biểu hiện kiểu hình khác nhau ở 2 giới).
Muốn có tỉ lệ kiểu hình 1:1 thì tỉ lệ kiểu gen AA = aa hoặc có kiểu gen Aa.
I sai. Aa × aa → 1Aa: 1aa.
II đúng. Aa × Aa → 1AA: 2Aa: 1aa.1AA = 1aa và 2Aa cho tỉ lệ kiểu hình 1: 1.
III sai. aa × aa → 1aa.
IV sai. AA × Aa → 1AA: 1Aa.
V sai. AA × AA → 1AA.
VI đúng. AA × aa → 1Aa. Chỉ có 1Aa cho tỉ lệ kiểu hình 1:1.
Ở dê, gen A nằm trên NST thường quy định có râu, gen a quy định không râu, kiểu gen Aa biểu hiện có râu ở dê đực và không râu ở dê cái,gen B nằm trên 1 nhiễm sắc thể khác quy định lông đen, gen b quy định lông trắng, các cặp gen phân li độc lập nhau. Có bao nhiêu phép lai sau đây sinh ra con đực không râu, lông trắng?
I. AaBb × aabb. II. AaBb × AaBb. III. aabb × aaBb.
IV. AAbb × Aabb. V. AABB × AAbb. VI. AAbb × aabb.
3.
4.
5.
6.
Đáp án đúng là A
Có 3 phát biểu đúng là I, II, III.
Con đực không râu có kiểu gen aa, lông trắng có kiểu gen bb → đời con có aabb.
đúng. AaBb × aabb →(1Aa: 1aa)(1Bb:1bb).
I đúng. AaBb × AaBB →(1AA: 2Aa: 1aa)(1BB: 2Bb: 1bb).
II đúng. aabb × aaBb → 1aa (1Bb:1bb)
V sai. AAbb × Aabb → (1AA: 1Aa)×1bb.
V sai. AABB × AAbb → 1AABb.
VI sai. AAbb × aabb → 1Aabb.
Có bao nhiêu hiện tượng sau đây là ví dụ về thường biến (mềm dẽo kiểu hình)?
I. Loài cáo Bắc cực (Alopex lagopus) sống ở xứ lạnh vào mùa đông có lông màu trắng, còn mùa hè thì có lông màu vàng hoặc xám.
II. Lá của cây vạn niên thanh (Dieffenbachia maculata) thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
III. Trong quần thể của loài bọ ngựa (Mantis reigiosa) có các cá thể có màu lục, nâu hoặc vàng, ngụy trang tốt trong lá cây, cành cây hoặc cỏ khô.
IV. Màu hoa cẩm tú cầu (Hydrangea macrophylla) thay đổi phụ thuộc vào độ pH của đất: nếu pH < 7 thì hoa có màu lam, nếu pH = 7 hoa có màu trắng sữa, còn nếu pH > 7 thì hoa có màu hồng hoặc màu tím.
1.
2.
4.
3.
Đáp án đúng là B



