85 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 10 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
45 câu hỏi
Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở ruồi giấm. Tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene có hai allele tương ứng và gene nằm trên nhiễm sắc thể X. Các nhà khoa học thực hiện các phép lai để cho các cá thể giao phối với nhau thu được kết quả và được biểu diễn ở bảng sau đây:
Phép lai | Kiểu hình bố mẹ | Tỷ lệ kiểu hình đời con F1 | |
Mắt đỏ | Mắt trắng | ||
1 | ♀A ♂B | 3 | 1 |
2 | ♀A ♂C | 1 | 1 |
Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ruồi giấm A có kiểu hình mắt đỏ với kiểu gene dị hợp tử.
Ruồi giấm B có kiểu hình mắt đỏ.
Ruồi giấm C có kiểu hình mắt trắng.
Cho các con cái ở đời con của phép lai 1 lai với con đực ở đời con của phép lai 2 có thể thu được con đực mắt trắng chiếm tỷ lệ 3/8.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Ruồi giấm A có kiểu hình mắt đỏ với kiểu gene dị hợp tử. | Đ |
|
b) Ruồi giấm B có kiểu hình mắt đỏ. | Đ |
|
c)Ruồi giấm C có kiểu hình mắt trắng. | Đ |
|
d) Cho các con cái ở đời con của phép lai 1 lai với con đực ở đời con của phép lai 2 có thể thu được con đực mắt trắng chiếm tỷ lệ 3/8. |
| S |
Hướng dẫn giải
Xét ruồi giấm A x B: XAXa x XAY thu được XAXA : XAY : XAXa : XaY thu được tỷ lệ 3 : 1
Xét ruồi giấm A x C: XAXa x XaY thu được XAXa : XAY : XaXa : XaY thu được tỷ lệ 1 : 1
Vậy ruồi giấm A là XAXa, B là XAY, C là XaY
a đúng
b đúng
c đúng
d sai vì con cái PL1 (3/4 XA : ¼ Xa) x con đực PL2 (1/4 XA : 1/4Xa : 2/4Y) thu được con đực mắt trắng là 2/16 = 1/8
Ở ruồi giấm, allele W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allelle w quy định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái trong quần thể có 5 kiểu gene khác nhau về tính trạng trên giao phối tự do với số lượng cá thể ở mỗi kiểu gene là như nhau thu được F1. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene trên nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Số tổ hợp giao phối có thể tạo ra là 6.
Tỷ lệ kiểu hình mắt trắng so với kiểu hình mắt đỏ ở F1 à 3/5.
Cho F1 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tỷ lệ kiểu hình ở F2 sẽ khác so với F1.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Gene trên nằm trên nhiễm sắc thể thường. |
| S |
b) Số tổ hợp giao phối có thể tạo ra là 6. | Đ |
|
c)Tỷ lệ kiểu hình mắt trắng so với kiểu hình mắt đỏ ở F1 à 3/5. | Đ |
|
d) Cho F1 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên, tỷ lệ kiểu hình ở F2 sẽ khác so với F1. |
| S |
Hướng dẫn giải
Do có 5 kiểu gene khác nhau trong quần thể nên có thể xác định di truyền liên kết giới tính X
Đực có 2 kiểu gene x Cái có 3 kiểu gene
Do số lượng cá thể ở mỗi kiểu gene là như nhau nên
P: (1/3 XWXW : 1/3 XWXw : 1/3 XwXw) x (1/2XWY : ½ XwY)
Tính lại tỷ lệ ta có (1/2 XW : ½ Xw) x ( ¼ XW : ½ Xw : ½ Y)
Thu được F1 : 1/8 XWXW : 1/8 XwXw : 2/8 XWxw : 2/8 XWY : 2/8 XwY
Vậy thu được tỷ lệ 5 đỏ : 3 trắng
a sai
b đúng vì 2 kiểu gene đực x 3 kiểu gene cái = 6
c đúng
d sai vì sau khi tính lại tỷ lệ thì cũng thu được (1/2 XW : ½ Xw) x ( ¼ XW : ½ Xw : ½ Y) nên thu được kiểu hình tương tự F1
Ở một loài động vật, xét một số gene quy định một số tính trạng, Xét bảng phép lai như sau:
P: Cá thể cái Cá thể đực | F1 : Toàn cá thể mắt đỏ | ||
F1 giao phối ngẫu nhiên | F2 có tỷ lệ kiểu hình: | ♀ | 3 mắt đỏ : 5 mắt trắng |
♂ | 6 mắt đỏ : 2 mắt trắng | ||
Biết rằng loài động vật này quy định theo hệ thống di truyền X – Y và con cái là XX, con đực là XY. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Tính trạng màu mắt do hai cặp gene quy định và tuân theo quy luật tương tác bổ sung.
Một cặp gene nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y.
Tỷ lệ con F2 có kiểu gene giống bố mẹ là 1/2.
Trong những con mắt đỏ ở F1, tỷ lệ con có kiểu gene đồng hợp là 2/9.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tính trạng màu mắt do hai cặp gene quy định và tuân theo quy luật tương tác bổ sung. | Đ |
|
b) Một cặp gene nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y. | Đ |
|
c)Tỷ lệ con F2 có kiểu gene giống bố mẹ là 1/2. |
| S |
d) Trong những con mắt đỏ ở F1, tỷ lệ con có kiểu gene đồng hợp là 2/9. |
| S |
Hướng dẫn giải
Tỷ lệ kiểu hình chung là 9 đỏ : 7 trắng suy ra đây là có sự tương tác giữa 2 gene theo quy tắc bổ sung
Quy ước: A-B- : mắt đỏ, còn lại : mắt trắng
Mà các tính trạng không đều ở hai giới nên có kết hợp giới tính nhưng F1 lại toàn mắt đỏ (không phân biệt giới tính) nên gene nằm trên vùng tương đồng của X và Y
Xét P: aaXbXb x AAXBYB thu được F1: AaXBXb x AaXbYB
Thu được F2:
♀ ( 3A- : 1 aa) (XBXb : XbXb)
♂ (3A-: 1 aa) (XBYB : XbYB)
AaXBXb + AaXbYB = 2/4 x ¼ + 2/4 x ¼ = ¼
a đúng
b đúng
c sai do AaXBXb + AaXbYB = 2/4 x ¼ + 2/4 x ¼ = ¼
d sai do tỷ lệ con mắt đỏ đồng hợp là: AAXBYB = ¼ x ¼ = 1/16
Tỷ lệ con mắt đỏ là: 9/16
Tỷ lệ con đồng hợp trong con mắt đỏ là 1/9
Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở ruồi giấm. Tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene có hai allele tương ứng và gene nằm trên nhiễm sắc thể X, allele W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allelle w quy định mắt trắng.
P: Ruồi giấm cái mắt trắng Ruồi giấm đực mắt đỏ | F1: 1 Ruồi cái mắt đỏ : 1 Ruồi đực mắt trắng |
F1 giao phối ngẫu nhiên | F2: 1 Ruồi cái mắt đỏ : 1 Ruồi đực mắt đỏ : 1 Ruồi cái mắt trắng : 1 Ruồi đực mắt trắng |
F2 giao phối ngẫu nhiên | F3: |
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tính trạng màu mắt do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
Ở F3, xuất hiện con đực mắt trắng với tỷ lệ 6/16.
Ở F3, tỷ lệ ruồi mắt trắng so với tỷ lệ ruồi mắt đỏ là 7/9.
Ở F3, tỷ lệ con mắt trắng trong ruồi cái là 1/8.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Tính trạng màu mắt do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. |
| S |
b) Ở F3, xuất hiện con đực mắt trắng với tỷ lệ 6/16. | Đ |
|
c)Ở F3, tỷ lệ ruồi mắt trắng so với tỷ lệ ruồi mắt đỏ là 7/9. |
| S |
d) Ở F3, tỷ lệ con mắt trắng trong ruồi cái là 1/8. |
| S |
Hướng dẫn giải
Phân ly kiểu hình ở 2 giới khác nhau nên gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính
F2 xuất hiện 4 tổ hợp gene nên do 1 gene có 2 allele quy định
Xét P : XwXw x XWY thu được F1: XWXw : XwY thu được F2: XWXw : XwXw : XWY : XwY
Tính lại tỷ lệ F2: (1/4 XW : ¾ Xw) x ( ¼ XW : ¼ Xw : 2/4 Y)
a sai
b đúng vì XwY = ¾ x 2/4 = 6/16
c sai vì tỷ lệ ruồi mắt trắng là: XwXw + XwY = 9/16
d sai vì ruồi cái mắt trắng là 3/16 nhưng ruồi cái là ½ nên tỷ lệ là 3/8
Ở người, bệnh máu khó đông do gene nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Allele H quy định tính trạng máu đông bình thường trội hoàn toàn so với allele h quy định bệnh máu khó đông. Xét một gia đình bệnh biểu hiện được liệt kê theo bảng sau:
Người | Bố | Mẹ | Con trai | Con gái |
Biểu hiện bệnh | + | - | + | ? |
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Con trai đã nhận allele bệnh từ bố.
Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh
Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn bị bệnh máu khó đông.
Đứa con tiếp theo bố mẹ sinh có tỷ lệ mắc máu khó đông là 25%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Con trai đã nhận allele bệnh từ bố. |
| S |
b) Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp XHXh | Đ |
|
c)Con gái của cặp vợ chồng này chắc chắn bị bệnh máu khó đông. |
| S |
d) Đứa con tiếp theo bố mẹ sinh có tỷ lệ mắc máu khó đông là 25%. |
| S |
Hướng dẫn giải
a sai vì con trai nhận allele bệnh từ mẹ.
b đúng.
c sai vì có thể bị hoặc không bị.
d sai vì XhY x XHXh thu được XHXh : XhXh : XHY : XhY. Tỷ lệ là 50%.
Ở ruồi giấm, xét gene quy định tính trạng chiều dài cánh có hai allele, allele A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele a quy định cánh ngắn.
P: ♀ Ruồi cánh ngắn♂ Ruồi cánh dài thuần chủng | F1 : 100% số cá thể có cánh dài |
F1 giao phối với nhau | F2 : 48 ruồi cánh dài : 15 ruồi cánh ngắn (ruồi cánh ngắn toàn là ruồi cái) |
♀ Ruồi cánh dài ở F2♂ Ruồi cánh dài ở F2 | F3 : |
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Gene trên nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính.
Ở F3 có 5 kiểu gene được tạo ra.
Ở F3, con đực có kiểu hình 100% cánh dài.
Ở F3, tỷ lệ kiểu gene dị hợp là 3/8.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Gene trên nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính. | Đ |
|
b) Ở F3 có 5 kiểu gene được tạo ra. | Đ |
|
c)Ở F3, con đực có kiểu hình 100% cánh dài. | Đ |
|
d) Ở F3, tỷ lệ kiểu gene dị hợp là 3/8. |
| S |
Hướng dẫn giải
F2 tính tỷ lệ ta thu được 3 cánh dài : 1 cánh ngắn
Do tính trạng ở 2 giới khác nhau nên allele quy định nằm trên nhiễm sắc thể giới tính
Ở F2 giới cái chắc chắn sẽ có 1 cánh dài : 1 cánh ngắn nên ruồi đực F1 cho 2 loại giao tử nên gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính
Ruồi đực F1: XaYA
Phép lai F1: XaYA x XAXa thu được XAYA : XaYA : XAXa : XaXa
F2 dài x F2 dài: (XAYA : XaYA) x XAXa
Tính lại tỷ lệ ta có: (1/4 XA : 1/4 Xa : 2/4YA) x ( 1/2 XA : 1/2Xa)
Thu được F3 có tỷ lệ: 1/8XAXA : 2/8XAXa : 2/8XAYA: 1/8XaXa : 2/8XaYA
a đúng, b đúng, c đúng, d sai vì tỷ lệ dị hợp = ½
Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên vùng tương đồng NST X không có trên Y, allele W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allelle w quy định mắt trắng. Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Phép lai F1 là XW+XW x XWY.
Kiểu gene của các cá thể: (3) XW+XW+ , (4) = XW+Y, (5) = XW+XW, (6) = X W Y.
Trong số ruồi mắt đỏ ở F2 ruồi cái chiếm tỉ lệ 100%.
Tiếp tục lấy ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên ở F3 thu được 1/16 ruồi mắt trắng.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Phép lai F1 là XW+XW XWY. | Đ |
|
b) Kiểu gene của các cá thể: (3) XW+X W+ , (4) = XW+Y, (5) = XW+X W, (6) = X W Y. | Đ |
|
c) Trong số ruồi mắt đỏ ở F2 ruồi cái chiếm tỉ lệ 100%. | Đ |
|
d)Tiếp tục lấy ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên ở F3 thu được 1/16 ruồi mắt trắng. | Đ |
|
Ở người, xét 2 gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường. Allele A quy định thuận tay phải, allele a quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele M quy định không mù màu, allele m quy định mù màu đỏ lục. Cho phép lai (P): AaXMXm aaXMY. Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
3 tế bào sinh tinh của người nam trên thực hiện giảm phân cho 2 loại giao tử.
3 tế bào sinh trứng của người nữ trên thực hiện giảm phân cho 3 loại giao tử.
Ở đời con của phép lai, tỷ lệ kiểu gene giống bố mẹ là 25%.
Ở đời con của phép lai, tỷ lệ con cái thuận tay trái, mù màu đỏ lục là 25%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)3 tế bào sinh tinh của người nam trên thực hiện giảm phân cho 2 loại giao tử. | Đ |
|
b)3 tế bào sinh trứng của người nữ trên thực hiện giảm phân cho 3 loại giao tử. | Đ |
|
c)Ở đời con của phép lai, tỷ lệ kiểu gene giống bố mẹ là 25%. | Đ |
|
d)Ở đời con của phép lai, tỷ lệ con cái thuận tay trái, mù màu đỏ lục là 25%. |
| S |
Hướng dẫn giải
a đúng vì kiểu gene trên chỉ tạo ra 2 loại giao tử nên dù có 3 tế bào sinh tinh vẫn tạo ra 2 loại
b đúng vì kiểu gene chỉ tạo ra 4 loại, mà tế bào sinh trứng mỗi lần giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử suy ra tạo ra được 3 loại giao tử
c đúng vì (1/2 Aa : ½ aa) (1/4 XMXM : ¼ XMXm : ¼ XMY : ¼ XmY) thu được AaMXm + aaXMY = ½ x ¼ + ½ x ¼ = 1/4
Xét phép lai (P): AaBbCcXDeXdE AaBbCcXDEY. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các tính trạng trội là trội hoàn toàn và không xảy ra hoán vị gene. Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Ở cơ thể cái có thể tạo ra được 32 loại giao tử khác nhau.
Ở cơ thể cái, tỷ lệ giao tử có 4 allele trội chiếm tỷ lệ 1/8.
Ở cơ thể đực, tỷ lệ giao tử có 3 allele trội là 1/4.
Ở hợp tử, tỷ lệ hợp tử trội tất cả các cặp gene là 27/64.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Ở cơ thể cái có thể tạo ra được 32 loại giao tử khác nhau. |
| S |
b)Ở cơ thể cái, tỷ lệ giao tử có 4 allele trội chiếm tỷ lệ 1/8. | Đ |
|
c)Ở cơ thể đực, tỷ lệ giao tử có 3 allele trội là 1/4. | Đ |
|
d)Ở hợp tử, tỷ lệ hợp tử trội tất cả các cặp gene là 27/64. |
| S |
Hướng dẫn giải
a sai vì ở các thể cái chỉ tạo được 16 loại do không có hoán vị gene
b đúng vì 4 allele trội sẽ gồm ABC x (Xde hoặc XdE) = ½ x ½ x ½ = 1/8
c đúng vì tỷ lệ giao tử có 3 allele trội gồm ABCY + AbcXDE x 3(do có thể A,B hoặc C) = ½ x ½ x ½ x ½ + ½ x ½ x1/2 x ½ x 3 = 1/4
d sai vì tỷ lệ hợp tử trội các cặp gene là : ¾ x ¾ x ¾ x 2/4 = 27/128
Ở một loài động vật, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến và hoán vị gene trong quá trình phát sinh giao tử cả đực và cái. Xét phép lai P: ♂ ABabXDXd x ♀ ABabXDY tạo ra F1. Cho F1 lai ngẫu nhiên thu được F2.Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phép lai trên có thể tạo ra 8 loại tổ hợp khác nhau.
Ở F1, tỷ lệ con cái mang kiểu gene đồng hợp tất cả các cặp gene là 3/8.
Ở F2, tỷ lệ con đực lặn 2 tính trạng là 1/16.
Ở F2 có thể có 14 loại kiểu gene khác nhau.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Phép lai trên có thể tạo ra 8 loại tổ hợp khác nhau. |
| S |
b)Ở F1, tỷ lệ con cái mang kiểu gene đồng hợp tất cả các cặp gene là 3/8. |
| S |
c)Ở F2, tỷ lệ con đực lặn 2 tính trạng là 1/16. | Đ |
|
d)Ở F2 có thể có 14 loại kiểu gene khác nhau. |
| S |
Hướng dẫn giải
Phép lai P cho ra ( 1AB/AB : 2 AB/ab : 1 ab/ab) x (XDXD : XDXd : XDY : XdY)
Xét F1 con đực sẽ gồm (1/2 AB : 1/2 ab) (1/4 XD : ¼ Xd : 2/4Y)
Xét con cái gồm (1/2AB : 1/2ab) (3/4 XD : ¼ Xd)
F2: ( ¼ AB/AB : 2/4 AB/ab : ½ ab/ab) ( 3/16XDXD : 4/16XDXd : 1/16 XdXd : 6/16XDY : 2/16XdY)
a sai vì tạo ra 16 loại tổ hợp
b sai vì tỷ lệ con cái đồng hợp là 2/4 x ¼ = 1/8
c đúng vì ab/ab XdY = ½ x 2/16 = 1/16
d sai vì có thể tạo ra 15 loại kiểu gene khác nhau.
Ở ruồi giấm, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội hoàn toàn so với allele lặn. Xét phép lai: AbaBDHdhXEXe × AbaBDHdhXEY thu được F1. Biết rằng không có đột biến và hoán vị xảy ra.
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phép lai trên có thể tạo ra 64 loại tổ hợp khác nhau.
Phép lai trên có thể tạo ra 45 loại kiểu gene.
Tỷ lệ kiểu hình trội tất cả các tính trạng là 18/64.
Tỷ lệ kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 14/64.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Phép lai trên có thể tạo ra 64 loại tổ hợp khác nhau. | Đ |
|
b)Phép lai trên có thể tạo ra 45 loại kiểu gene. |
| S |
c)Tỷ lệ kiểu hình trội tất cả các tính trạng là 18/64. | Đ |
|
d)Tỷ lệ kiểu hình lặn tất cả các tính trạng là 14/64. |
| S |
Hướng dẫn giải
a đúng do mỗi bên tạo ra 8 loại giao tử
b sai vì phép lai trên có thể tạo ra 3 x 3 x4 = 36 kiểu gene
c đúng vì tỷ lệ kiểu hình trội tất cả các tính trạng là 2/4 x ¾ x ¾ = 18/64
d sai vì Ab/aB x Ab/aB không thể tạo ra kiểu hình lặn nên 0%
Ở người, xét hai gene có đặc điểm và quy ước như sau:
Gen | Allele | Allele | NST |
M | A : Tóc quăn | a : Tóc thẳng | Thường |
N | B : Không bị bệnh mù màu đỏ - lục | b : Bị bệnh mù màu đỏ - lục | Giới tính X |
Xét P :Một cặp vợ chồng đều có tóc quăn, không bị mù màu sinh ra người con thứ nhất tóc thẳng, không bị mù màu và người con thứ hai tóc quăn, mù màu. Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Cặp vợ chồng P đều mang allele lặn của cả 2 gene trên.
Xác suất họ sinh ra con thứ ba là con gái tóc thẳng, không bị mù màu là 1/8.
Xác suất họ sinh ra con thứ ba là con trai tóc quăn, bị mù màu là 3/16.
Con gái của cặp vợ chồng trên chắc chắn không bị bệnh mù màu
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Cặp vợ chồng P đều mang allele lặn của cả 2 gene trên. |
| S |
b)Xác suất họ sinh ra con thứ ba là con gái tóc thẳng, không bị mù màu là 1/8. | Đ |
|
c)Xác suất họ sinh ra con thứ ba là con trai tóc quăn, bị mù màu là 3/16. | Đ |
|
d)Con gái của cặp vợ chồng trên chắc chắn không bị bệnh mù màu. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
Bố mẹ sinh con cả bị mù màu nên XBXb x XBY
Bố mẹ sinh con tóc thẳng nên Aa x Aa
a sai vì kiểu gene bố không mang allele lặn ở B
b đúng vì xác suất con gái tóc thẳng, không mù màu là ¼ x ½ = 1/8
c đúng vì xác suất con trai tóc quăn, mù màu là ¼ x ¾ = 3/16
d đúng vì nhận XB của bố
Ở một loài động vật, xét phép lai sau:
P: Con cái (XX) mắt đỏ Con đực (XY) mắt trắng thuần chủng | F1 : 100% mắt đỏ |
F1 lai phân tích | Fa : 2 con đực mắt trắng : 1 con cái mắt trắng : 1 con cái mắt đỏ |
F1 giao phối ngẫu nhiên | F2 : |
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Gen quy định tính trạng di truyền trội lặn hoàn toàn.
Gene quy định tính trạng di truyền liên kết giới tính ở vùng không tương đồng của NST X.
Ở Fa luôn có kiểu hình đồng hợp cả 2 cặp gene.
Lấy ngẫu nhiên một cá thể mắt đỏ ở F2, xác suất để thu được 1 cá thể đực là 1/3.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Gen quy định tính trạng di truyền trội lặn hoàn toàn. |
| S |
b)Gene quy định tính trạng di truyền liên kết giới tính ở vùng không tương đồng của NST X. | Đ |
|
c)Ở Fa luôn có kiểu hình đồng hợp cả 2 cặp gene. |
| S |
d)Lấy ngẫu nhiên một cá thể mắt đỏ ở F2, xác suất để thu được 1 cá thể đực là 1/3. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
Cho F1 lai phân tích thu được Fa có 4 tổ hợp giao tử nên F1 dị hợp 2 cặp gene không allele với nhau
Kiểu hình đực và cái không giống nhau nên có một cặp nằm trên NST giới tính
Ta có kiểu gene F1 là AaXBY
Fa: 1AaXbY : 1 aaXbY : 1 AaXBXb : 1 aaXBXb
Ta có: A-B- = đỏ, còn lại là trắng
a sai
b đúng
c sai vì không thể có
d đúng vì F1 x F1 : AaXBXb x AaXBY thu được (3A- : 1 aa) (1XBXB : 1 XBXb : 1XBY : 1 XbY)
Xác suất con đực ở F2 trong các cá thể đỏ là : 3/16 : (9/16) = 1/3
Ở gà, allele A quy định chân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định chân thấp.Tiến hành lai giữa con gà thu được bảng sau, trong đó A là gà trống chân cao có kiểu gene dị hợp tử
Phép lai | Cá thể | Tỷ lệ kiểu hình |
1 | A B | 1 gà mái chân thấp : 2 gà trống chân cao : 1 gà mái chân cao |
2 | A C | 1 gà trống chân cao : 1 gà trống chân thấp : 1 gà mái chân cao : 1 gà mái chân thấp |
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Con gà mái B có kiểu hình chân thấp.
Con gà mái C có kiểu hình chân thấp.
Gene quy định tính trạng chiều cao chân nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính.
Ở đời con, gà trống có kiểu gene đồng hợp chiếm tỷ lệ 25%.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Con gà mái B có kiểu hình chân thấp. |
| S |
b)Con gà mái C có kiểu hình chân thấp. | Đ |
|
c)Gene quy định tính trạng chiều cao chân nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính. |
| S |
d)Ở đời con, gà trống có kiểu gene đồng hợp chiếm tỷ lệ 25%. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
Do kiểu hình không đồng đều 2 giới nên gene nằm trên NST giới tính
Gà trống ZZ, gà mái ZW
Xét phép lai 1 : ZAZa x ZAW do thu được 1 con mái cao và 1 mái thấp
Xét phép lai 2: ZAZa x ZaW
a sai
b đúng
c sai
d đúng vì gà trống ở đời con của phép lai 1 hay 2 đồng hợp đều chiếm 25%
Ở một loài thú, allele A quy định lông đen trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng, allele B quy định lông dài trội hoàn toàn so với b quy định lông ngắn. Lai giữa con đực và con cái thu được bảng sau
P: Con đực lông trắng, dài Con cái lông đen ngắn | F1 : 1 con cái lông đen, dài : 1 con đực lông đen, ngắn |
F1 giao phối ngẫu nhiên | F2 : 1 con cái lông đen, ngắn : 1 con cái lông đen, dài : 1 con đực lông đen, ngắn : 1 con đực lông trắng, dài |
Xét các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Ở F2, con cái lông đen, ngắn có kiểu gene đồng hợp.
Hai gene quy định tính trạng nằm trên NST X.
Tỷ lệ kiểu gene của F2 là 1 : 2 : 1.
Hai gene quy định tính trạng di truyền liên kết.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Ở F2, con cái lông đen, ngắn có kiểu gene đồng hợp. |
| S |
b)Hai gene quy định tính trạng nằm trên NST X. | Đ |
|
c)Tỷ lệ kiểu gene của F2 là 1 : 2 : 1. |
| S |
d)Hai gene quy định tính trạng di truyền liên kết. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
Do cả 2 tính trạng đều khác nhau ở 2 giới nên 2 gene quy định tính trạng nằm trên NST giới tính.
Do F2 ở đực thu được 1 đen : 1 trắng và 1 ngắn : 1 dài; đực đồng tính nên cá thể F1 cái dị hợp cả 2 cặp gene Aa và Bb
P: XaBY XAbXAb
F1: XAbXaB : XAbY
F2 : 1XAbXAb : XAbXaB : 1 XAbY : 1 XaBY
a đúng, c đúng, c sai, d đúng
Hình bên mô tả kí hiệu bộ NST ở ruồi giấm, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Ruồi giấm số 1 là ruồi cái, ruồi giấm số 2 là ruồi giấm đực.
Ruồi giấm số 2 có 4 cặp NST tương đồng.
Khi lai giữa hai ruồi giấm 1 và 2 ở đời con tỉ lệ giới tính của ruồi đực và cái là 1: 1.
Tế bào sinh tinh của ruồi giấm số 2 giảm phân có xảy ra rối loạn phân ly ở cặp NST giới tính sẽ cho 4 loại giao tử đột biến.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Ruồi giấm số 1 là ruồi cái, ruồi giấm số 2 là ruồi giấm đực. | Đ |
|
b)Ruồi giấm số 2 có 4 cặp NST tương đồng. |
| S |
c) Khi lai giữa hai ruồi giấm 1 và 2 ở đời con tỉ lệ giới tính của ruồi đực và cái là 1: 1. | Đ |
|
d)Tế bào sinh tinh của ruồi giấm số 2 giảm phân có xảy ra rối loạn phân ly ở cặp NST giới tính sẽ cho 4 loại giao tử đột biến. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
b sai có 3 cạp NST tương đồng
d. đúng 4 loại đột biến là nếu rp gp I, cho 2 loại XY, O, rối loạn giảm phân II, XX và YY
Hình vẽ mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở người theo sơ đồ minh họa. 
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Ở cơ thể mẹ có bộ NST lưỡng bội là 2n = 44A + XX và bố là 2n=44A+XY.
Giao tử 1 và 2 là giao tử X, 3 và 4 lần lượt là Y và X.
Ở bố khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng là n= 22A + X, n = 22A + Y.
Ở cơ thể mẹ khi cặp NST giới tính XX rối loạn giảm phân I thì đời con xuất hiện hội chứng siêu nữ.
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Ở cơ thể mẹ có bộ NST lưỡng bội là 2n = 44A + XX và bố là 2n=44A+XY. | Đ |
|
b)Giao tử 1 và 2 là giao tử X, 3 và 4 lần lượt là Y và X. |
| S |
c) Ở bố khi giảm phân cho 2 loại tinh trùng là n= 22A + X, n = 22A + Y. | Đ |
|
d)Ở cơ thể mẹ khi cặp NST giới tính XX rối loạn giảm phân I thì đời con xuất hiện hội chứng siêu nữ. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
b sai 3 là X 4 là Y
d đúng cặp NST giới tính XX rối loạn giảm phân tạo giao tử XX kết hợp với giao tử X của bố đời con xuất hiện hội chứng siêu nữ XXX
Hình bên mô tả cơ chế di truyền NST giới tính ở gà theo sơ đồ minh họa.

Giao tử (1) là 38A+Z và giao tử (2) là 38A+ W.
Kí hiệu bộ NST của phôi (3) là 38A+ ZW và (4) là 38A+ ZZ.
Tỉ lệ đực cái 1:1 ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào giao tử ở con trống.
Ở gà (7) và (8) có kí hiệu bộ NST lần lượt là 2n= 76A+ ZZ và 2n= 76A+ ZW .
Nội dung | Đúng | Sai |
a) Giao tử (1) là 38A+Z và giao tử (2) là 38A+ W. | Đ |
|
b)Kí hiệu bộ NST của phôi (3) là 38A+ ZW và (4) là 38A+ ZZ. | Đ |
|
c) Tỉ lệ đực cái 1:1 ở đời con hoàn toàn phụ thuộc vào giao tử ở con trống. |
| S |
d)Ở gà (7) và (8) có kí hiệu bộ NST lần lượt là 2n= 76A+ ZZ và 2n= 76A+ ZW . | Đ |
|
Hướng dẫn giải
c sai tỉ lệ đực cái phụ thuộc vào giao tử ở con mái
Ở một loài côn trùng, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt vàng, B quy định cánh dày trội hoàn toàn so với b quy định cánh mỏng. Biết hai gene này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính và ở giới cái xảy ra hoán vị với tần số 40%. Tiến hành lai giữa các con côn trùng thu được bảng sau.
P: Cá thể cái đồng hợp tử trội Cá thể đực đồng hợp tử lặn | F1: Chỉ xuất hiện một kiểu hình |
F1 lai với nhau | F2: ? |
Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Ở F2 có 8 loại kiểu gene và 5 loại kiểu hình.
Có 5 kiểu gene quy định kiểu hình hai tính trạng trội.
Ở F2, kiểu hình con đực mắt đỏ, cánh mỏng có tỷ lệ là 15%.
Ở F2, tỷ lệ các kiểu hình còn lại so với kiểu hình mắt đỏ, cánh dày là 6/13.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Ở F2 có 8 loại kiểu gene và 5 loại kiểu hình. | Đ |
|
b)Có 5 kiểu gene quy định kiểu hình hai tính trạng trội. | Đ |
|
c)Ở F2, kiểu hình con đực mắt đỏ, cánh mỏng có tỷ lệ là 15%. |
| S |
d)Ở F2, tỷ lệ các kiểu hình còn lại so với kiểu hình mắt đỏ, cánh dày là 6/13. |
| S |
Hướng dẫn giải
XABXAB XabY thu được XABXab : XABY
F1: XABXab x XABY thu được 8 loại kiểu gene và 5 loại kiểu hình
b đúng vì có 4 loại kiểu gene ở cái và 1 loại kiểu gene ở đực
X AB = Xab = 30%, XaB = XAb = 20%
c sai vì X AbY = 10%
d sai vì XABX- + XABY = 50% + 15% = 65%
Còn lại = 35% nên thu được tỷ lệ là 35/65 = 7/13
Một loài động vật, tính trạng màu lông do 2 cặp gen Aa và Bb quy định, trong đó cặp gen Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định mắt đỏ và các kiểu gen còn lại quy định mắt trắng. Khi kiểu gen không có alen lặn thì gây chết ở giai đoạn phôi. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình màu mắt.
Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXbXb. thu được F1 có 40 con đực mắt trắng thì có 30 con cái mắt đỏ.
Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXBXb, thu được F1 có tỷ lệ kiểu gen AaXBY là 1/8.
Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXBXb, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình: 5 con cái mắt đỏ: 2 con đực mắt đỏ: 2 con cái mắt trắng: 5 con đực mắt trắng.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình màu mắt. |
| S |
b)Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXbXb. thu được F1 có 40 con đực mắt trắng thì có 30 con cái mắt đỏ. | Đ |
|
c)Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXBXb, thu được F1 có tỷ lệ kiểu gen AaXBY là 1/8. | Đ |
|
d)Thực hiện phép lai ♂ AaXBY × ♀ AaXBXb, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình: 5 con cái mắt đỏ: 2 con đực mắt đỏ: 2 con cái mắt trắng: 5 con đực mắt trắng. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
a Sai. Số kiểu gen ở giới đực:
Cặp gen A có 3 kiểu gen (AA, Aa, aa).
Cặp gen B có 2 kiểu gen (XBY, XbY).
Vì AAXBY bị chết ở giai đoạn phôi cho nên số kiểu gen ở đực là: 3×2 – 1 = 5 kiểu gen. Số kiểu gen ở giới cái:
Cặp gen A có 3 kiểu gen (AA, Aa, aa).
Cặp gen B có 3 kiểu gen (XBXB, XBXb, XbXb).
- Vì AAXBXB bị chết ở giai đoạn phôi cho nên số kiểu gen ở cái là: 3×3 – 1 = 8 kiểu gen. → Tính trạng màu mắt có số kiểu gen là 5 + 8 = 13 kiểu gen.
b Đúng. Thực hiện phép lai ở AaXBY x AaXbXb = (Aa x Aa)(XBY x XbXb)
- Aa x Aa sẽ sinh ra đời con có 3A-: laa.
- XBY × XbXb sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ 1XBXb : 1XbY.
- Cá thể đực mắt trắng chiếm tỷ lệ (3/4 A- + 1/4 aa).1/2 = 1/2.
- Cá thể cái mắt đỏ là: (3/4 A- .1/2 XBXb) = 3/8.
- Cá thể cái mắt trắng là: 1/4 aa . 1/2 XBXb = 1/8.
=> Có 40 con đực mắt trắng => Số con cái mắt đỏ là (40: 1/2 )× 3/8 = 30 con .
c đúng vì phép lai P: ♂ AaXBY × ♀ AaXBXb
Tỷ lệ Aa = 1/2; tỷ lệ XBY = 1/4 => Tỷ lệ kiểu gen AaXBY = 1/2. ¼ = 1/8.
d Đúng. Ta có phép lai: AaXBY × AaXBXb = (Aa x Aa)(XBY x XBXb).
- Aa x Aa có đời con: 3A- : 1aa.
- XBY x XBXb có đời con: 2XBX- : 1XBY: 1XbY.
=> Tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là: (3A- : 1aa)(2XBX-:1XBY: 1XbY). Vì AAXBXB và AAXBY bị chết
ở giai đoạn phôi, cho nên ta có kiểu hình ở đời con là: 5A-XBX- : 2A-XBY: 2aa XBX- : 3A-XbY: laa
XBY: 1aaXbY.
Tỷ lệ kiểu hình: 5 con cái mắt đỏ : 2 con đực mắt đỏ : 2 con cái mắt trắng : 5 con đực mắt trắng.
Ở một loài động vật, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới XY. Tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen có 4 alen nằm ở vùng không tương đồng trên X, các alen trội là trội hoàn toàn. Thực hiện 3 phép lai thu được kết quả ở bảng sau:
STT | Phép lai P | Tỉ lệ kiểu hình F1 (%) | |||
Mắt đỏ | Mắt trắng | Mắt vàng | Mắt nâu | ||
1 | ♂ mắt đỏ (a) ♀ mắt đỏ (b) | 75 | 0 | 0 | 25 |
2 | ♂ mắt vàng (c) ♀ mắt trắng (d) | 0 | 50 | 50 | 0 |
3 | ♂ mắt nâu (e) ♀ mắt vàng (f) | 0 | 25 | 25 | 50 |
Biết rằng không xảy ra đột biến và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Có tối đa 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình mắt nâu.
Có 2 sơ đồ lai phù hợp với phép lai 3.
Cho (d) giao phối với (e), thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
Nếu cho con đực mắt đỏ lai với con cái mắt nâu sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai đều thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Có tối đa 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình mắt nâu. |
| S |
b)Có 2 sơ đồ lai phù hợp với phép lai 3. |
| S |
c)Cho (d) giao phối với (e), thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình. | Đ |
|
d)Nếu cho con đực mắt đỏ lai với con cái mắt nâu sẽ có tối đa 3 sơ đồ lai đều thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1. |
| S |
Hướng dẫn giải
Phép lai 1: ♂ mắt đỏ (a) × ♀mắt đỏ (b) → 3 mắt đỏ : 1 mắt nâu --> đỏ trội so với nâu
Phép lại 3: ♂mắt nâu (e) x ♀ mắt vàng (1) → 1 trắng : 1 vàng: 2 nâu --> nâu trội so với vàng trắng; vàng trội so với trắng
à Thứ tự trội lận: đỏ > nâu > vàng > trắng.
Quy ước: A1: lông đô > A2: lông nâu >A3: lông vàng > A4: lông trắng.
PL1: XA1Y (a) x XA1XA2 (b) à 1XA1XA1: 1XA1XA2:1XA1Y: 1XA2Y
PL2: XA3Y (c) x XA4XA4 (d) à 1XA3XA4: 1XA3Y
PL3: XA2Y (e) x XA3XA4 (f) à 1XA2XA3: 1XA2XA4:1XA3Y: 1XA4Y
Xét các phát biểu:
a sai, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình mắt nâu: XA2Y; XA2XA2/3/4
b sai, có 1 sơ đồ lai phù hợp với phép lai 3.
c đúng, XA4XA4 (d) x XA2Y (e) → 1XA2XA4: 1XA4Y à KH, KG: 1:1
d sai,♂mắt đỏ x ♀mắt nâu: XA1Y x XA2XA2/3/4 à tỉ lệ kiểu hình 1:2:1.
Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Khi cho con đực mắt đỏ giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 có 4 kiểu gen và 3 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến và màu mắt có 3 trạng thái là mắt đỏ, mắt hồng và mắt trắng. Biết không xảy ra đột biến, mắt đỏ trội so với mắt hồng, mắt hồng trội so với mắt trắng. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Có 2 phép lai thỏa mãn yêu cầu bài ra.
Ở F1, kiểu hình mắt đỏ luôn chiếm 75%.
Cho 2 cá thể cùng kiểu hình ở trong quần thể giao phối ngẫu nhiên đời con thu được 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình, có 4 phép lai thỏa mãn điều này.
Nếu F1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình mắt trắng có thể chiếm tỉ lệ 3/16.
Nội dung | Đúng | Sai |
a)Có 2 phép lai thỏa mãn yêu cầu bài ra. | Đ |
|
b)Ở F1, kiểu hình mắt đỏ luôn chiếm 75%. | Đ |
|
c)Cho 2 cá thể cùng kiểu hình ở trong quần thể giao phối ngẫu nhiên đời con thu được 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình, có 4 phép lai thỏa mãn điều này. |
| S |
d)Nếu F1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình mắt trắng có thể chiếm tỉ lệ 3/16. | Đ |
|
Hướng dẫn giải
1 tính trạng mà có nhiều kiểu gen: 2 trường hợp gen đa alen hoặc gen nằm trên giới
TH1: XA1XA2 x XA1Y → A1 =75%
TH2: XA1XA3 x XA1Y →A1 =75%
a, b đúng
c sai 2 cá thể cùng kiểu hình giao phối ngẫu nhiên tối đa thu được 3 loại KH
d đúng
TH2: 12XA1XA3 : 12XA1XA3 × 12XA1Y : 12XA1Y → XA1Y = 316
TH1 = 0
Ở châu chấu, dế và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu XX – XO. Trong đó châu chấu cái có kiểu XX, còn châu chấu đực có kiểu XO. Vậy châu chấu đực có bao nhiêu NST?
Đáp án | 2 | 3 |
|
|
Hướng dẫn giải
Vì châu chấu đực chỉ có bộ XO mà O không tính là một NST nên có 23 NST
Di truyền giới tính kiểu XX – XY xảy ra đối với bao nhiêu loài sinh vật trong các loài sinh vật sau?
(1) Con người (2) Chim (3) Bướm (4) Cá sấu
(5) Thằn lằn (6) Rùa (7) Thỏ (8) Chuột
Đáp án | 3 |
|
|
|
Có bao nhiêu ứng dụng sau đây là ứng dụng của di truyền liên kết giới tính?
(1) Dựa vào màu sắc trứng để phân biệt giới tính của tằm ngay từ giai đoạn trứng để lựa chọn trứng nở ra tằm đực.
(2) Dùng đột biến chuyển đoạn để chuyển gene quy định kháng thuốc trừ sâu ở muỗi sốt rét từ NST thường sang NST Y để các nhà nghiên cứu thu được muỗi đực (muỗi các không có gene kháng thuốc sẽ bị chết).
(3) Dựa vào chuyển gene để chuyển các gene vào nhóm gene liên kết để duy trì ổn định ở các đời con.
(4) Dự đoán và sàng lọc các loại bệnh ở người như: bệnh máu khó đông, bệnh mù màu đỏ - lục, bệnh loạn dưỡng cơ Duchene,….
Đáp án | 3 |
|
|
|
Morgan lựa chọn ruồi giấm để thực hiện công việc nghiên cứu của mình vì bao nhiêu lý do sau đây?
(1) Thời gian thế hệ ngắn (2) Đặc tính dễ nuôi
(3) Số lượng nhiễm sắc thể ít (4) Dễ dàng bắt vì di chuyển chậm
Đáp án | 3 |
|
|
|
Người ta sử dụng gene quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele trên Y ở tằm dâu để phân biệt giới tính tằm nhằm tăng năng suất tạo ra tơ. Allele A quy định trứng có màu sẫm và allele a quy định trứng có màu sáng. Để xác định được giới tính, người ta thực hiện các phép lai sao cho mỗi giới tính chỉ cho ra trứng có một màu duy nhất, sau đó thực hiện xử lý nhanh tắm cái và giữ lại tằm đực để săn xuất. Xét bảng sau:
Có bao nhiêu phép lai trong các phép lai trên không thể xác định được con đực và con cái qua màu vỏ trứng?
Đáp án | 3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Gồm (1), (2), (4)
XAXa x XaY thu được con đực có cả hai màu sẫm và sáng
XAXA x XaY chỉ thu được con màu sẫm
XAXa X XAY thu được con đực có 2 màu
Ở trong quần thể ruồi giấm, các nhà khoa học nghiên cứu một gene gồm hai allele W và w nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X đã tạo ra được các loại kiểu gene khác nhau. Có bao nhiêu loại kiểu gene có thể xuất hiện trong quần thể này?
Đáp án | 5 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Gồm XWXW, XWXw, XwXw, XWY, XwY
Ở trong một quần thể động vật, các nhà khoa học nghiên cứu một gene gồm ba allele Z, Z1 , Z2 nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể Y đã tạo ra được các loại kiểu gene khác nhau. Có bao nhiêu loại kiểu gene có thể xuất hiện trong quần thể này?
Đáp án | 3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Gồm XYZ, XYZ1, XYZ2
Ở trong một quần thể động vật, các nhà khoa học nghiên cứu một gene gồm hai allele P và p nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính đã tạo ra các loại kiểu gene khác nhau. Có bao nhiêu loại kiểu gene có thể xuất hiện trong quần thể này?
Đáp án | 7 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Gồm XPXP, XPXp, XpXp, XPYP, XPYp,XpYp,XpYP
Ở người, bệnh máu khó đông do gene có hai allele H và h nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, trong đó allele H quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với allele h quy định máu khó đông. Xét một gia đình gồm một người nam bình thường và một người nữ bình thường nhưng có bố bị bệnh máu khó đông. Khi đi khám sức khỏe sinh sản và tư vấn phả hệ, bác sĩ trả lời rằng xác suất sinh đứa con không mắc bệnh là bao nhiêu %? (Đáp án làm tròn hai chữ số thập phân)
Đáp án | 0 | , | 4 | 2 |
Hướng dẫn giải
XHY x XHXh thu được XHXH : XHXh: XHY: XhY
Tỷ lệ con không bệnh là ¾
Xác suất sinh 3 đứa không mắc là (3/4) ^3 =27/64
Có bao nhiêu đặc điểm là đặc điểm của bệnh di truyền do gene lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở người?
(1) Bố mang gene bệnh sẽ truyền gene bệnh cho một nửa số con gái
(2) Mẹ mang gene bệnh ở trạng thái dị hợp sẽ làm biểu hiện bệnh ở một nửa số con trai
(3) Người nữ chỉ biểu hiện bệnh ở trạng thái đồng hợp tử
(4) Bệnh có xu hướng dễ xảy ra ở người nam hơn so với người nữ
Đáp án | 3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
(1) sai do mang gene bệnh sẽ truyền cho toàn bộ con gái
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do một gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X gây ra. Xét gia đình có ông bà nội bình thường và ông bà ngoại bình thường nhưng có bố bị mù màu đỏ lục. Xác xuất sinh ra con bị mù màu đỏ lục cao nhất là bao nhiêu %?
Đáp án | 0 | , | 5 |
|
Hướng dẫn giải
Xét mẹ có 2 kiểu gene XAXA hoặc XAXa
Vì mẹ XAXA không thể sinh con mù màu nên XAXa x XaY ra được 50% mù màu.
Ở người, xét 2 gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường. Allele A quy định thuận tay phải, allele a quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele M quy định không mù màu, allele m quy định mù màu đỏ lục.Xét phép lai: AaXMXm aaXMY. Ta có 4 đứa con được liệt kê ở bảng dưới đây, đứa con nào không thể sinh ra tử bố mẹ trên?

Đáp án | 4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
(Aa : aa)(XMXM : XMXm : XMY : XmY)
Không thể thu được con gái mù màu
Ở ruồi giấm, allele W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allelle w quy định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái trong quần thể có 5 kiểu gene khác nhau về tính trạng trên giao phối tự do với số lượng cá thể ở mỗi kiểu gene là như nhau. Tỷ lệ kiểu hình nào có thể sinh ra ở đời con?
(1) 75% mắt đỏ : 25% mắt trắng
(2) 50% mắt đỏ : 50% mắt trắng
(3) 62,5% mắt đỏ : 37,5% mắt trắng
(4) 87,5% mắt đỏ : 12,5% mắt trắng
Đáp án | 3 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Do có 5 kiểu gene khác nhau trong quần thể nên có thể xác định di truyền liên kết giới tính X.
Do số lượng cá thể ở mỗi kiểu gene là như nhau nên
Đực có 2 kiểu gene x Cái có 3 kiểu gene
P: (1/3 XWXW : 1/3 XWXw : 1/3 XwXw) x (1/2XWY : ½ XwY)
Tính lại tỷ lệ ta có (1/2 XW : ½ Xw) x ( ¼ XW : ½ Xw : ½ Y)
Thu được F1 : 1/8 XWXW : 1/8 XwXw : 2/8 XWxw : 2/8 XWY : 2/8 XwY
Vậy thu được tỷ lệ 5 đỏ : 3 trắng .
Ở mèo, xét một gene quy định màu lông có hai allele nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X được quy định như sau. Nếu xuất hiện hai allele trội có màu lông đen, xuất hiện 1 allele trội có màu lông tam thể, còn không có allele trội nào có màu lông hung. Phép lai: Mèo cái lông tam thể lai với mèo đực lông hung thu được đời con. Đời con xuất hiện mèo tam thể với tỷ lệ là bao nhiêu %?
Đáp án | 0 | , | 2 | 5 |
Hướng dẫn giải
Ta có XAXa x XaY thu được XAXa : XaXa : XAY : XaY
Vậy tỷ lệ mèo tam thể xuất hiện là 0,25.
Ở một loài chim, xét bốn cặp gene nằm trên bốn cặp nhiễm sắc thể khác nhau trong đó có 3 nhiễm sắc thể thường và một nhiễm sắc thể giới tính, mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn so với allele lặn. Xét phép lai: AaBbDdXMXm x AabbddXMY . Theo lý thuyết, trong tổng số cá thể F1, tỷ lệ cá thể có kiểu gene giống bố mẹ là bao nhiêu %? (Đáp án làm tròn hai chữ số thập phân)
Đáp án | 0 | , | 6 | 3 |
Hướng dẫn giải
Xét chim đực: AaBbDdXMXm x AabbddXMY thu được kiểu gene giống bố mẹ là
AaBbDdXMXm + AabbddXMY = 2/4 x ½ x ½ x ¼ + 2/4 x ½ x1/2 x ¼ = 1/16
Ở một loài động vật, xét một số gene quy định một số tính trạng, Xét bảng phép lai như sau:
P: Cá thể cái x Cá thể đực | F1 : Toàn cá thể mắt đỏ | ||
F1 giao phối ngẫu nhiên | F2 có tỷ lệ kiểu hình: | ♀ | 3 mắt đỏ : 5 mắt trắng |
♂ | 6 mắt đỏ : 2 mắt trắng | ||
Biết rằng loài động vật này quy định theo hệ thống di truyền X – Y và con cái là XX, con đực là XY. Ở F2 tỷ lệ con có kiểu gene giống bố mẹ là bao nhiêu %?
Đáp án | 0 | , | 2 | 5 |
Hướng dẫn giải
Tỷ lệ kiểu hình chung là 9 đỏ : 7 trắng suy ra đây là có sự tương tác giữa 2 gene theo quy tắc bổ sung
Quy ước: A-B- : mắt đỏ, còn lại : mắt trắng
Mà các tính trạng không đều ở hai giới nên có kết hợp giới tính nhưng F1 lại toàn mắt đỏ (không phân biệt giới tính) nên gene nằm trên vùng tương đồng của X và Y
Xét P: aaXbXb x AAXBYB thu được F1: AaXBXb x AaXbYB
Thu được F2:
♀ ( 3A- : 1 aa) (XBXb : XbXb)
♂ (3A-: 1 aa) (XBYB : XbYB)
AaXBXb + AaXbYB = 2/4 x ¼ + 2/4 x ¼ = 1/4
Ở người, xét 2 gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể giới tính và nhiễm sắc thể thường. Allele A quy định thuận tay phải, allele a quy định thuận tay trái nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele M quy định không mù màu, allele m quy định mù màu đỏ lục. Xét phép lai: AaXMXm AaXMY. Tỷ lệ con gái không mù màu, thuận tay phải là bao nhiêu %?
Đáp án | 0 | , | 3 | 7 |
Hướng dẫn giải
(3/4 A- : ¼ aa) (1/4 XMXM : ¼ XMXm : ¼ XMY : ¼ XmY)
Con gái thuận tay phải, mù màu là: ¾ x ½ = 3/8
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do một gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X gây ra. Xét gia đình có ông bà nội bình thường và ông bà ngoại bình thường nhưng có mẹ bị mù màu đỏ lục. Xác xuất gia đình sinh ra hai đứa con đều bị mù màu đỏ lục là bao nhiêu %?
Đáp án | 0 | , | 2 | 5 |
Hướng dẫn giải
Mẹ bị mù màu đỏ lục: XaXa x XAY thu được XAXa : XaY
Con bị mù màu đỏ lục chiếm 0,5 nên hai lần sinh đều ra con bị mù màu đỏ lục là 0,25.
Ở một loài côn trùng, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt vàng, B quy định cánh dày trội hoàn toàn so với b quy định cánh mỏng. Biết hai gene này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính và có khả năng hoán vị ở giới cái với tần số 40%.
Xét phép lai(P): XABXab x XabY. Ở F1 có thể thu được kiểu hình con đực mắt vàng, cánh mỏng với tỷ lệ bao nhiêu %?
Đáp án | 0 | , | 1 | 5 |
Hướng dẫn giải
XABXab x XAbY thu được XabY với tỷ lệ là: 0,3 x ½ = 0,15
Ở một loài côn trùng, A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với a quy định mắt vàng, B quy định cánh dày trội hoàn toàn so với b quy định cánh mỏng. Biết hai gene này cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính và có khả năng hoán vị ở giới cái với tần số 30%.
P: Cá thể cái đồng hợp tử trội Cá thể đực đồng hợp tử lặn | F1: Chỉ xuất hiện một kiểu hình |
F1 lai với nhau | F2: |
Tỷ lệ con đực mắt vàng, cánh dày so với con đực mắt vàng, cánh mỏng ở F2 là bao nhiêu %?
Đáp án | 0 | , | 4 | 3 |
Hướng dẫn giải
XABXABXabY thu được XABXab : XABY
F1: XABXab x XABY thu được XaBY = 7.5%, XabY = 17,5%Tỷ lệ là 7,5/17,5 = 0,428
Hình vẽ mô tả cặp NST giới tính XY. Vùng quy định giới tính nam là vùng số bao nhiêu ?

Đáp án | 4 |
|
|
|
Ở người, bệnh máu khó đông do gene có hai allele H và h nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định, trong đó allele H quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với allele h quy định máu khó đông. Xét một gia đình gồm một người nam bình thường và một người nữ bình thường nhưng có bố bị bệnh máu khó đông. Khi đi khám sức khỏe sinh sản và tư vấn phả hệ, bác sĩ trả lời rằng họ có thể sinh ra một đứa con trai khỏe mạnh với tỷ lệ là bao nhiêu %?
Đáp án | 0 | , | 2 | 5 |
Hướng dẫn giải
Xét người phụ nữ bình thường có bố mắc bệnh sẽ có kiểu gene XHXh XHY
Sinh ra con gồm XHXH : XHXh : XHY : XhY
Xác suất sinh con trai mà không bị bệnh là 25%
Ở một loài chim, khi nghiên cứu tính trạng màu lông, các nhà khoa học thực hiện phép lai sau. Ở phép lai số 5 tỉ lệ kiểu hình chim lông vàng là bao nhiêu %?

Đáp án | 0 | , | 2 | 5 |
Hướng dẫn giải
Phép lai 1: P: Bố lông đen x Mẹ lông vàng F1: 100% lông đen => đen > vàng
Phép lai 2: P: Bố lông vàng x Mẹ lông đen F1: tỉ lệ hai giới khác nhau
Phép lai 3: P: Bố lông đen x Mẹ lông trắng F1: 100% lông đen => đen > trắng
Phép lai 4: P: Bố lông vàng x Mẹ lông trắng F1: 100% lông vàng => vàng > trắng
Gen trên NST X
Đen: A1 > vàng: A2 > trắng: A3
Ở chim, con đực XX con cái XY
PL1: \[{{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{\rm{ \times }}{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}{\rm{Y}} \to {{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}{\rm{:}}{{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{\rm{Y}}\]
PL2: \[{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}{\rm{ \times }}{{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{\rm{Y}} \to {{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}{\rm{:}}{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}{\rm{Y}}\]
PL5: Con đực F1 ở PL1 x Con cái P ở PL2 :
\[{{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}{\rm{ \times }}{{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{\rm{Y}} \to {{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{\rm{:}}{{\rm{X}}^{{\rm{A1}}}}{\rm{Y}}:{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}:{{\rm{X}}^{{\rm{A2}}}}{\rm{Y}}\]



