85 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 10 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
40 câu hỏi
Đối tượng nghiên cứu của Morgan giúp ông phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là
đậu Hà lan.
ong.
ruồi giấm.
chuột bạch.
Đáp án đúng là C
Tính trạng của ruồi giấm giúp Morgan phát hiện ra quy luật di truyền liên kết giới tính là
màu thân.
chiều dài cánh.
màu mắt.
chiều dài râu.
Đáp án đúng là C
Khi Morgan cho ruồi đực F1 lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình nào?
100% thân xám, cánh dài.
75% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh ngắn.
100% thân đen, cánh ngắn.
50% thân xám, cánh dài: 50% thân đen, cánh cụt.
Đáp án đúng là D
Nhiễm sắc thể giới tính là một loại nhiễm sắc thể chứa gene quy định ….....(1)……. và một số …….(2)……. của một sinh vật. Từ/Cụm từ còn trống là
(1) – khả năng sống; (2) – tính trạng đặc biệt.
(1) – giới tính; (2) – tính trạng hiếm có.
(1) – hình thức giao phối; (2) – tính trạng thường.
(1) – giới tính; (2) – tính trạng thường.
Đáp án đúng là D
Ở muỗi gây bệnh sốt xuất huyết (Aedes aegypti) có cặp NST giới tính tương đồng về hình dạng, kích thước, chỉ khác nhau về một gene. Hay ở một số loài có nhiều cặp NST giới tính như chim cánh cụt. Tất cả các ví dụ này chứng minh tùy theo từng loài, cặp NST có những ………...……… khác nhau. Từ/Cụm từ còn trống là
đặc điểm.
khả năng.
chức năng.
vai trò.
Đáp án đúng là A
Ở người, cặp XY quy định giới tính nam chỉ có hai vùng ……(1)……. nằm ở hai đầu NST và đoạn ……..(2)…….. mang các gene khác nhau. Từ/Cụm từ còn trống là
(1) – chung; (2) – riêng.
(1) – mang nghĩa; (2) – không mang nghĩa.
(1) – tương đồng; (2) – không tương đồng.
(1) – đồng nghĩa; (2) – trái nghĩa.
Đáp án đúng là C
Trong nghiên cứu xác định giới tính dựa trên kỹ thuật PCR đa mồi, quy trình PCR đa mồi được thực hiện với hai cặp mồi tương ứng gene ……….. và ZFX/ZFY, trong đó gene ZFX/ZFY nằm lần lượt trên nhiễm sắc thể X,Y và được sử dụng làm chứng nội – đảm bảo độ chính xác của kết quả. Còn gene ……… nằm trên nhiễm sắc thể Y dùng để xác định giới tính qua việc đánh giá sự hiện diện của gene này.Gene được nhắc tới là
AZF.
SEY.
SSY.
SRY.
Đáp án đúng là D
Cặp NST giới tính XX – XY tồn tại đối với những loài sinh vật là
con người, tinh tinh, đười ươi, ruồi giấm, thỏ.
sư tử, hổ, gà, khỉ, thằn lằn.
chuột, ruồi giấm, rắn, châu chấu, chó sói.
chim bồ câu, đại bàng, cáo, báo hoa, ong.
Đáp án đúng là A
Ở chim, một số loài các và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu ZZ – ZW. Giả sử ở gà có bộ nhiễm sắc thể 2n = 78 thì ta có thể ký hiệu gà trống theo cách
76A + ZW.
76A + ZZ.
38A + ZZ.
38A + ZW.
Đáp án đúng là B
Gà trống được ký hiệu với ZZ và có 78 nhiễm sắc thể trong đó có 76 nhiễm sác thể thường nên sẽ ký hiệu được 76A + ZZ
Ở châu chấu, dế và một số loài côn trùng có di truyền giới tính theo kiểu XX – XO. Trong đó châu chấu cái có kiểu XX, còn châu chấu đực có kiểu XO. Vậy châu chấu đực có bao nhiêu NST?
11.
12.
24.
23.
Đáp án đúng là D
Đáp án 23 vì châu chấu đực chỉ có bộ XO mà O không tính là một NST nên có 23 NST
Giao tử châu chấu đực tạo ra có số NST là
11.
11 hoặc 12.
12.
10.
Đáp án đúng là B
Tinh trùng có thể có 11 hoặc 12 nhiễm sắc thể do châu chấu đực chỉ có 1 NST giới tính X nên có thể phân ly cho X hoặc cho O
Ngoài các kiểu giới tính nêu trên, ở một số loài ong và kiến, giới tính được xác định bằng mức …….(1)……… của cơ thể. Con cái phát triển từ trứng đã được thụ tinh và là cơ thể …….(2)…….. Con đực được phát triển từ trứng không được thụ tinh và là cơ thể ……….(3)……….Từ/Cụm từ còn trống là
(1) – bội thể; (2) – đơn bội; (3) – lưỡng bội.
(1) – đa bội; (2) – lưỡng bội; (3) – đơn bội.
(1) – bội thể; (2) – lưỡng bội; (3) – đơn bội.
(1) – nhân bội; (2) – đơn bội; (3) – lưỡng bội.
Đáp án đúng là C
Đối với một số loài như rùa và cá sấu, ………….. của môi trường trong quá trình phát triển phôi là yếu tố chính quyết định giới tính. Biết rằng trứng rùa ủ ở nhiệt độ dưới 280 C sẽ nở thành con đực, trên 320 C thì nở thành con cái. Từ/Cụm từ còn trống là
nhiệt độ.
độ ẩm.
điều kiện.
lượng mưa.
Đáp án đúng là A
Tính trạng màu lông mèo do một gen liên kết với NST giới tính X. Alen D quy định lông đen, d quy định lông vàng. Hai alen này không át nhau nên mèo mang cả hai alen là mèo tam thể. Kết quả phân li kiểu hình đời F1 sẽ như thế nào khi lai giữa mèo cái vàng với mèo đực đen?
1 ♀ đen: 1 ♀ vàng: 1 ♂ đen: 1 ♂ vàng.
1 ♀ tam thể: 1 ♂ đen.
1 ♀ tam thể: 1 ♀ đen: 1 ♂ đen: ♂ vàng.
1 ♀ tam thể: 1 ♂ vàng.
Đáp án đúng là D
Giới tính của con là do bố quyết định vì bố mang cặp NST giới tính không tương đồng là XY và tỷ lệ phân ly là 50%X: 50%Y
Ở chim gene ……… trên nhiễm sắc thể Z quy định giới tính có một bản sao. Phôi có một bản sao của gene ……….. phát triển buồng trứng, hai bản sao gene phát triển tinh hoàn.Gene trên là
DMRT1.
SRY.
ZFX.
ZFY.
Đáp án đúng là A
Ở ong mật, ấu trùng dị hợp về gene xác định giới tính ……….. phát triển thành con cái, nếu đồng hợp hoặc chỉ có một gene thì sẽ phát triển thành con đực. Gene trên là
cda.
cas.
cds.
csa.
Đáp án đúng là C
Gene cds – sách chân trời sáng tạo
Trên cặp nhiễm sắc thể XY, vùng tương đồng là những vùng chứa các ………..(1)…….. và vùng không tương đồng là vùng chứa các ……...(2)…….. cho từng nhiễm sắc thể. Từ/Cụm từ còn trống là
(1) – locus gene khác nhau; (2) – locus gene đặc trưng.
(1) – locus gene giống nhau; (2) – locus gene đặc trưng.
(1) – locus gene đặc trưng; (2) – locus gene giống nhau.
(1) – locus gene đặc biệt; (2) – locus gene đặc trưng.
Đáp án đúng là B
Xét một gene có hai allele nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Biết trong gia đình có bố bị bệnh và mẹ bình thường sinh ra hai con trai bị bệnh và một con gái bình thường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sau đây đúng?
Tỷ lệ mắt xanh ở giới tính nam và nữ là như nhau.
Nếu các con trai này lớn lên và cưới vợ sinh con thì đời con của họ có thể bị bệnh ở cả hai giới.
Tính trạng di truyền theo chiều dọc từ bố sang con trai.
Tính trạng di truyền từ mẹ sang con trai.
Đáp án đúng là C
Di truyền trên nhiễm sắc thể Y
Ở các loài sinh vật, gene trên nhiễm sắc thể X không có allele trên Y có xu hướng di truyền ……… giữa giới đồng giao tử cho giới dị giao tử.
thẳng.
chéo.
ngang.
dọc.
Đáp án đúng là B
Ở các loài sinh vật, gene trên nhiễm sắc thể Y không có allele trên X di truyền ……. Theo giới dị giao tử.
thẳng.
chéo.
ngang.
dọc.
Đáp án đúng là A
Ở người, bệnh mù màu đỏ - lục do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra. Xét bố mù màu cưới mẹ bình thường và sinh ra người con trai. Nếu người con trai đó bị mù màu thì đã nhận allele lặn từ
bố.
mẹ.
ông nội.
bà nội.
Đáp án đúng là B
Nếu con trai bị mù màu thì chỉ có thể nhận allele lặn từ mẹ
Hình vẽ mô tả bộ kí hiệu bộ NST của loài gà, tế bào giao tử của gà trống khi giảm phân sẽ cho giao tử kí hiệu như thế nào?

n= 38A+ W
n= 38A+ Z
n= 37A+ Z
A và B đúng
Đáp án đúng là B
Người ta sử dụng gene quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele trên Y ở tằm dâu để phân biệt giới tính tằm nhằm tăng năng suất tạo ra tơ. Allele A quy định trứng có màu sẫm và allele a quy định trứng có màu sáng. Để xác định được giới tính, người ta thực hiện các phép lai sao cho mỗi giới tính chỉ cho ra trứng có một màu duy nhất, sau đó thực hiện xử lý nhanh tắm cái và giữ lại tằm đực để săn xuất. Phép lai nào dưới đây để tạo ra tằm có năng suất tạo tơ cao nhất?
XAXa x XAY.
XaXa x XAY.
XaXa x XaY.
XAXa x XaY.
Đáp án đúng là B
Chỉ có phép lai B đúng vì phép lai B cho tằm cái luôn có màu sẫm còn tằm đực luôn có màu sáng nên có thể phân biệt, xử lý và tạo ra năng suất cao
Hình vẽ mô tả bộ kí hiệu bộ NST của loài gà, tế bào sinh giao tử gà mái khi giảm phân sẽ cho giao tử như thế thế nào?

n= 38A+ W
n= 38A+ Z.
n= 37A+ Z
A và B đúng
Đáp án đúng là D
Người ta sử dụng gene quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể X, không có allele trên Y ở tằm dâu để phân biệt giới tính tằm nhằm tăng năng suất tạo ra tơ. Allele A quy định trứng có màu sẫm và allele a quy định trứng có màu sáng. Để xác định được giới tính, người ta thực hiện các phép lai sao cho mỗi giới tính chỉ cho ra trứng có một màu duy nhất, sau đó thực hiện xử lý nhanh tắm cái và giữ lại tằm đực để sản xuất. Xét bảng sau:

Phép lai nào có thể sinh ra tằm màu sáng với tỷ lệ thấp nhất?
Phép lai 1.
Phép lai 3.
Phép lai 4.
Phép lai 2.
Đáp án đúng là D
Phép lai màu sáng tỷ lệ thấp nhất là phép lai 2 với tỷ lệ 0%
Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở ruồi giấm. Tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene có hai allele tương ứng và gene nằm trên nhiễm sắc thể X. Các nhà khoa học thực hiện các phép lai để cho các cá thể giao phối với nhau thu được kết quả và được biểu diễn ở bảng sau đây:

Xét ở phép lai 1 và 2, tỷ lệ đời con có kiểu gene giống bố mẹ tối đa là
0,5.
0,25.
0,75.
1.
Đáp án đúng là A
Xét ruồi giấm A x B: XAXa x XAY thu được XAXA: XAY: XAXa: XaY thu được tỷ lệ 3: 1
Xét ruồi giấm A x C: XAXa x XaY thu được XAXa: XAY: XaXa: XaY thu được tỷ lệ 1: 1
Vậy ruồi giấm A là XAXa, B là XAY, C là XaY
Ở người, gene D quy định máu đông bình thường trội hoàn toàn so với gene d quy định máu khó đông. Cặp vợ chồng kết hôn sinh ra một con trai bình thường và một con gái máu khó đông. Kiểu gene của cặp vợ chồng là
XDXd x XdY.
XDXd x XDY.
XDXD x XdY.
XDXD x XDY.
Đáp án đúng là A
Vì sinh con gái nên phải có Xd ở bố và mẹ nên A đúng
Ở phép lai thuận ruồi giấm đực mắt đỏ và ruồi giấm đực mắt trắng, kết quả thu được ở F2 sau khi cho con F1 tự thụ là tỷ lệ 3 ruồi mắt đỏ và 1 ruồi mắt trắng. Ở phép lai nghịch có thể thu được tỷ lệ kiểu hình là
3: 1.
1: 2: 1.
1: 1: 1: 1.
1: 1.
Đáp án đúng là C
Phép lai nghịch lai con đực mắt trắng cho con cái mắt đỏ nên thu được ở F1 là 1 ruồi mắt đỏ và một ruồi mắt trắng sau đó giao phối ở F1 thu được tỷ lẹ 1: 1: 1: 1
Sự khác nhau cơ bản nhất về di truyền trên nhiễm sắc thể X so với di truyền trên nhiễm sắc thể thường có thể quan sát được trong quần thể lớn là
tỷ lệ giới tính đối với kiểu hình lặn.
tỷ lệ kiểu hình trội và lặn.
sự khác nhau về kiểu gene.
sự khác nhau về sự giao phối.
Đáp án đúng là A
Ở ruồi giấm, gene W quy định màu mắt đỏ trội hoàn toàn so với gene w quy định mắt trắng, các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Xét bảng sau:

Phép lai P có thể xác định là
XWXw x XwY.
XWY x XwXw.
XWY x XWXW.
XWY x XWO.
Đáp án đúng là A
XWY x XWXw thu được XWXw: XwXw: XWY: XwY
Ở gà, di truyền giới tính được quy định theo kiểu ZZ – ZW. Xét một gene có hai allele A,a trong đó A trội hoàn toàn so với a.
P | F1 |
Gà trống có kiểu hình trội x Gà mái có kiểu hình trội | - |
Tỷ lệ gà có kiểu hình trội tối đa ở F1 là
0,25.
0,5.
1.
0,75.
Đáp án đúng là C
Xét gà trống có thể có 2 kiểu gene ZAZA hoặc ZAZa; gà mái có 1 kiểu gene ZAW
Xét ZAZA x ZAW thu được tỷ lệ gà có kiểu hình trội là 100%
Xét ZAZa x ZAW thu được tỷ lệ gà có kiểu hình trội là 75%
Trong công nghiệp chăn nuôi, để phân biệt gà trống và gà mái khi gà mới nở, người ta sử dụng tính trạng vằn trên lông để nhanh chóng xử lý để tạo ra năng suất cao nhất. Xét allele R quy định lông vằn và allele r quy định lông không vằn. Để sớm phân biệt giới tính gà bằng tính trạng này, người ta nên sử dụng phép lai nào?
ZRZr x ZrW.
ZRZR x ZrW.
ZRZr x ZRW.
ZrZr x ZRW.
Đáp án đúng là D
Để sớm phân biệt thì gà mái phải một màu và gà trống phải 1 màu nên phép lai D cho ra ngay con mái không vằn và con đực có vằn.
Ở ruồi giấm, xét một gene có allele W quy định tính trạng mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele w quy định mắt trắng và gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Trong quần thể ruồi giấm, có tối đa số kiểu giao phối là
4.
6.
8.
10.
Đáp án đúng là B
Số kiểu gene tối đa của giới đực là 2
Số kiểu gene tối đa của giới cái là 3
Số kiểu giao phối là 2 x 3 = 6
Xét một gene có hai allele nằm trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính của một loài động vật. Allele A quy định kiểu hình trội và allele a quy định kiểu hình lặn. Biết rằng loài động vật trên được quy định theo hệ thống di truyền X – Y. Con đực có kiểu hình trội có kiểu gene là
XAY.
XAYA, XAYa, XaYA.
XAYA, XAYa.
XAYA.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật, kiểu di truyền giới tính XX – XY. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng như nhiễm sắc thể bình thường.
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có tế bào sinh dục.
Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gene quy định tính trạng giới tính.
Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực và hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể XX bao giờ cũng phát triển thành cớ thể cái.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A
Khi nói đến NST giới tính ở người. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cặp NST tương đồng XY quy định giới tính nam.II. Chỉ có hai vùng tương đồng nằm ở hai đầu NST (PAR1, PAR2).
III. Đoạn không tương đồng mang các gene khác nhau.
IV. NST X không có nhiều gene SRY
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
Khi nói về di truyền liên kết với NST Y, nhận định nào sau đây đúng?
I. Một số loài có NST Y không mang gene.
II. Người, tế bào 2n có khoảng 59 652 gene. Riêng NST Y có hơn 200 gene.
III. Hiện tượng di truyền liên kết với NST Y gặp phổ biến ở người.
IV. Gene trên Y không có alelle tương ứng trên X thì di truyền thẳng cho giới XY
1.
2.
3.
4
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
Tìm hiểu nhiễm sắc thể giới tính và cơ chế di truyền NST giới tính ở loài ruồi giấm theo sơ đồ minh họa.

Theo sơ đồ, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai?
I. Con đực có cặp NST giới tính tương đồng (XY).
II. Kí hiệu NST thường và giới tính ở con cái là 2n = 6A + XX.
III. Một tế bào sinh tinh qua giảm phân cho 2 loại giao tử là 6A+ X và 6A+ Y.
IV. Nếu có 500 tế bào sinh trứng giảm phân bình thường cho tối đa 500 loại trứng.
2.
3.
1.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
IV sai, 1 loại trứng
Ở một loài động vật, tính trạng màu mắt do 1 gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Khi cho con đực mắt đỏ giao phối với con cái mắt đỏ (P), thu được F1 có 4 kiểu gen và 3 kiểu hình. Biết không xảy ra đột biến và màu mắt có 3 trạng thái là mắt đỏ, mắt hồng và mắt trắng. Biết không xảy ra đột biến, mắt đỏ trội so với mắt hồng, mắt hồng trội so với mắt trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 2 phép lai thõa mãn yêu cầu bài ra.
II. Ở F1, kiểu hình mắt đỏ luôn chiếm 75%.
III. Cho 2 cá thể cùng kiểu hình ở trong quần thể giao phối ngẫu nhiên đời con thu được 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình, có 4 phép lai thỏa mãn điều này.
IV. Nếu F1 giao phối ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình mắt trắng có thể chiếm tỉ lệ 3/16.
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là B
1 tính trạng mà có nhiều kiểu gen: 2 trường hợp gen đa alen hoặc gen nằm trên giới
I,II,IV đúng
TH1: XA1XA2 XA1Y A1 =75%
TH2: XA1XA3 XA1YA1 =75%
I, II đúng
III sai 2 cá thể cùng kiểu hình giao phối ngẫu nhiên tối đa thu được 3 loại KH
IV đúng
TH2 XA1XA3: XA1XA3 XA1Y: XA1Y XA1Y=
TH1 = 0
Một nhà khoa học thực hiện phép lai của loài ruồi giấm, kết quả được thể hiện bảng bên dưới, dấu “-“ thể hiện dữ liệu chưa biết.
Loài | Ruồi giấm |
Số cặp gen đang xét | - |
Số loại kiểu gen | 15 |
P: ♀ Trội 2 tính trạng × ♂ Trội 2 tính trạng | F1 có số cá thể mang 1 alen trội chiếm 25% |
Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau?
I. Phép lai trên đang xét về 2 cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể.
II. F1 của phép lai đang xét 12 kiểu gen.
III. Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 1 tính trạng, các cá thể cái chiếm tỷ lệ 1/3.
IV. Ở F1 của phép lai, trong các cá thể trội 2 tính trạng, các cá thể có 3 alen trội chiếm tỷ lệ 1/3.
4.
2.
1.
3.
Đáp án đúng là D
Nhận thấy 15 = 3 x 5. Vậy 1 gen nằm trên NST thường (tạo 3 loại KG) và 1 gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X (tạo 5 loại KG)
Vậy có thể suy ra được bài toán đang xét về 2 cặp gen: 1 cặp trên NST thường và 1 cặp trên NST giới tính X.
Giả sử cặp gen Aa nằm trên NST thường, cặp gen Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST X.
Phép lai P: ♀ Trội 2 tính trạng (A-XBX-) × ♂ Trội 2 tính trạng (A-XBY).
Theo giả thuyết, F1 có số cá thể mang 1 alen trội chiếm 25%
Để thu được số cá thể mang 1 alen trội thì ta xét các trường hợp - tuy nhiên nên xét từ trường hợp cả 2 gen A và B đều nằm ở trạng thái dị hợp đầu tiên vì dễ tìm ra các cá thể mang 1 alen trội nhất.
Từ trường hợp ta thấy: 0,25aa x (0,25XBXb + 0,25XBY) + 0,5Aa x 0,25XbY = 0,25
Xét trường hợp gen B đồng hợp: ♀ Trội 2 tính trạng (AaXBXB) × ♂ Trội 2 tính trạng (AaXBY) chỉ thu được cá thể trội 1 alen là aaXBY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện
Xét trường hợp A đồng hợp: ♀ Trội 2 tính trạng (AAXBXb) × ♂ Trội 2 tính trạng (AaXBY) thì chỉ thu được cá thể trội 1 alen là AaXbY = 1/16 < 0,25 => không thỏa mãn điều kiện
Vậy phép lai P chỉ có thể là: ♀ AaXBXb × ♂ AaXBY
F1: (0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa)(0,25XBXB: 0,25XBXb: 0,25XBY: 0,25XbY)
Xét các phát biểu:
I sai vì 2 cặp gen trên 2 NST khác nhau
II đúng vì 3 x 4 =12 vì phép lai P là ♀ AaXBXb × ♂ AaXBY
III đúng vì tỷ lệ các cá thể trội 1 tính trạng là: aa x (0,25XBXB + 0,25XBXb + 0,25XBY) + (AA + Aa) x XbY = 3/8
Tỷ lệ cá thể cái là: aa x (0,25XBXB + 0,25XBXb) = 1/8
Vậy tỷ lệ cá thể cái trên các cá thể trội 1 tính trạng là 1/3.
IV. Đúng vì tỉ lệ trội 2 tính trạng = ¾ x ¾ = 9/16
Tỉ lệ các cá thể có 3 alen trội là: AAXBY + AaXBXB = 3/16
Vậy tỷ lệ 3 alen trội trên trội 2 tính trạng là 1/3



