8 bài tập Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo: Em làm được những gì có đáp án
8 câu hỏi
Cách viết số 8 064 thành tổng của nghìn, trăm, chục, đơn vị đúng là?
8 064 = 8 000 + 600 + 4
8 064 = 8 000 + 60 + 4
8 064 = 800 + 60 + 4
8 064 = 8 + 0 + 6 + 4
Đáp án đúng là: B
Biểu thức 8 064 = 8 000 + 60 + 4 là biểu thức đúng.
Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống hoàn thành biểu thức sau:
600 + … = 3 60
2 004
3 008
3 000
3 707
Đáp án đúng là: B
600 + … = 3 608
Số cần điền là: 3 608 – 600 = 3 008
Cho phép tính:
Kết quả của phép tính trên là:
+2 3453 907
8 765
1 252
6 252
352
Đáp án đúng là: C
Em đặt tính rồi tính:
+2 3453 907 6 252
Bạn Nam có 4 326 viên bi, Hùng có nhiều hơn Nam 78 viên bi. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu viên bi?
4 404 viên bi
8 730 viên bi
6 703 viên bi
3 258 viên bi
Đáp án đúng là: B
Hùng có số viên bi là:4 326 + 78 = 4 404 (viên bi)Cả hai bạn có số viên bi là:4 404 + 4 326 = 8 730 (viên bi)Vậy cả hai bạn có 8 730 viên bi.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 3 456 ….. 3 465
>
<
>
=
Đáp án đúng là: B
Em so sánh hai số:
- Hai số đều có 4 chữ số, đều có chữ số hàng nghìn là 3 và chữ số hàng trăm là 4.
- Số 3 456 có chữ số hàng chục là 5, số 3 465 có chữ số hàng chục là 6.
Vì 5 < 6 nên 3 456 < 3 465
>
Điền số thích hợp vào ô trống

6 003
6 006
7 000
6 000
Đáp án đúng là: A
Hai ô liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị nên ô trống cần điền số 6 003.
Số liền sau của số 3 020 là ……..
3 000
3 021
3 023
3 024
Đáp án đúng là: B
Số liền sau của số 3 020 là 3 021.
Cho biểu thức: 200 × 5 … 700 = 300
Dấu phép tính thích hợp điền vào chỗ chấm là:
+
–
×
D. :
Đáp án đúng là: B
Dấu phép tính thích hợp điền vào chỗ chấm là: dấu trừ (–)
Ta được biểu thức đúng là: 200 × 5 – 700 = 300




