8 bài tập Bảng nhân 6 có lời giải
8 câu hỏi
Điền số thích hợp vào ô trống.
6 | 12 | 18 | 36 |
24; 30
20; 34
22; 30
24; 34
Đáp án đúng là: A
Ta có: 6 × 1 = 6
6 × 2 = 12
6 × 3 = 18
6 × 4 = 24
6 × 5 = 30
6 × 6 = 36
Vậy hai số cần điền vào ô trống cần lượt là 24; 30
Kết quả của phép nhân 6 với số lớn nhất có 1 chữ số là
36
47
48
54
Đáp án đúng là: D
Số lớn nhất có 1 chữ số là: 9
Vậy 6 × 9 = 54
Phép tính nào là kết quả của hình vẽ sau:

6 × 6
6 × 7
6 × 8
6 × 9
Đáp án đúng là: D
Ta có: 6 × 6 = 36
6 × 7 = 42
6 × 8 = 48
6 × 9 = 54
Vậy phép tính 6 × 9 có kết quả bằng 54
Điền vào ô trống để hoàn thành phép tính sau:
6 × 7 =
36
42
48
54
Đáp án đúng là: B
6 × 7 = 42
Vậy số thích hợp cần điền vào ô trống là 42
Mỗi thùng có 6 lít dầu. Hỏi 5 thùng dầu như thế có bao nhiêu lít dầu?
20
30
40
50
Đáp án B
Năm thùng dầu như thế có số lít dầu là:
6 × 5 = 30 ( l )
Đáp số: 30 lít dầu
Một con mèo có 4 cái chân và 1 cái đuôi. Hỏi 6 con mèo có bao nhiêu cái chân và bao nhiêu tai đuôi?
16 cái chân và 12 cái tai
20 cái chân và 10 cái tai
24 cái chân và 12 cái tai
28 cái chân và 10 cái tai
Đáp án đúng là: C
Sáu con mèo có số cái chân là:
4 × 6 = 24 (cái chân)
Sáu con mèo có số cái tai là:
2 × 6 = 12 (cái tai)
Đáp số: 24 cái chân và 12 cái tai
Hộp quà nào sau đây ghi phép tính có kết quả bằng phép tính: 6 × 5

Hộp 1
Hộp 2
Hộp 3
Hộp 4
Đáp án đúng là: C
Ta có:
6 x 5 = 30
3 x 10 = 30
Như vậy: 6 x 5 = 3 x 10
36 là tích của hai thừa số nào dưới đây?
10; 4
8; 5
6; 6
3; 4
Đáp án đúng là: C
Ta có: 10 × 4 = 40
8 × 5 = 40
6 × 6 = 36
3 × 4 = 12
Vậy 36 là tích của hai thừa số 6 × 6




