10 bài tập Toán 3 Cánh diều Bài 8: Bảng nhân 6 có đáp án (Phần 2)
Đề thi

10 bài tập Toán 3 Cánh diều Bài 8: Bảng nhân 6 có đáp án (Phần 2)

A
Admin
ToánLớp 395 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trốngSố điền vào chỗ trống trong hình vẽ trên là ….. (ảnh 1)

Số điền vào chỗ trống trong hình vẽ trên là …..

Xem đáp án

Lời giải:

6×7 = 42

Số cần điền vào chỗ trống là 42.

2. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào ô trống:

6×1 = …..

6×6 = ...

6×7 = …..

6×9 = …..

Xem đáp án

Lời giải:

6×1 = 6

6×6 = 36

6×7 = 42

6× 9 = 54

3. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trốngĐiền số thích hợp vào chỗ trống:Số cần điền vào ô mũi tên chỉ là: ….. (ảnh 1)

Số cần điền vào ô mũi tên chỉ là: …..

Xem đáp án

Lời giải:

Từ hình vẽ ta thấy, mũi tên đang chỉ vào vị trí số 8.

Vậy số cần điền vào ô có mũi tên là 48 vì 6×8 = 48.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Phép nhân nào thể hiện cho hình ảnh dưới đây?

6 6 = 36

6 5 = 30

5 6 = 30

5 6 = 36

Xem đáp án

Mỗi tấm thẻ hình chữ nhật đều có 6 hình.

Có 5 tấm thẻ như vậy nên phép nhân thể hiện cho hình ảnh đó là:

6 5 = 30

Đáp án cần chọn là B.

5. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ/cụm từ/số thích hợp vào các ô trống

Điền dấu >, < hoặc = thích hợp vào chỗ trống:

6×4 ….. 6×5

</>

Xem đáp án

Lời giải:

6×4 = 24

6×5 = 30

6×4 < 6×5

Vậy dấu cần điền vào chỗ trống là “<”.

</”.</>

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Con hãy chọn đáp án đúng nhất

Mỗi bạn có 6 món đồ chơi. Hỏi 9 bạn như thế có bao nhiêu món đồ chơi ?

15 món đồ chơi

60 món đồ chơi

54 món đồ chơi

53 món đồ chơi.

Xem đáp án

9 bạn có số món đồ chơi là:

6×9 = 54 ( món đồ chơi)

Đáp số: 54 món đồ chơi.

7. Tự luận
1 điểm

Con hãy kéo miếng ghép màu xanh với miếng ghép màu nâu tương ứng để tạo thành đáp án đúng

Ghép các phép toán có kết quả bằng nhau:

Con hãy kéo miếng ghép màu xanh với miếng ghép màu nâu tương ứng để tạo thành đáp án đúngGhép các phép toán có kết quả bằng nhau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 

6×5 + 3 = 30 + 3 = 33

6×7 + 6 = 42 + 6 = 48

6×8 = 48

15 + 6×3 = 15 + 18 = 33

6 + 6×9 = 6 + 54 = 60

Từ đó em ghép các ô có giá trị bằng nhau.

8. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Tìm x, biết: x : 8 = 6

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Giá trị của x là:

Xem đáp án

Lời giải:

x : 8 = 6

x = 6×8

x = 48

Vậy giá trị của x là 48.

9. Tự luận
1 điểm

Con hãy điền từ / cụm từ/ số thích hợp vào các ô trống

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

6× ….. = 42

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 6×7 = 42

Số cần điền vào chỗ trống là 7.

10. Tự luận
1 điểm

Con hãy chọn những đáp án đúng (Được chọn nhiều đáp án)

Tích vào ô trống đứng trước các phép nhân có kết quả bằng 24

3×8

4×6

6×4

20 + 4

Xem đáp án

Lời giải:

Ta có: 3×8 = 4×6 = 6×4 = 20 + 4 = 24.

Tuy nhiên 20 + 4 là phép tính cộng, không phải phép tính nhân.

Vậy ta cần tích vào ba ô trống đầu đứng trước các phép nhân.