72 câu Trắc nghiệm Hóa 12 (có đáp án): Bài tập nhôm và hợp chất của nhôm tác dụng với dung dịch kiềm (P2)
30 câu hỏi
Nhỏ từ từ dung dịch đến dư BaOH2 0,2M vào 100 ml dung dịch A chứa Al2SO43 xM. Mối quan hệ giữa khối lượng kết tủa và số mol OH- được biểu diễn bằng đồ thị sau:
Nếu cho 100 ml dung dịch hỗn hợp BaOH2 0,2M và NaOH 0,3M vào 100 ml dung dịch A thì khối lượng kết tủa thu được là bao nhiêu?
5,44 gam
4,66 gam
5,70 gam
6,22 gam
Nhỏ từ từ dung dịch BaOH2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp Al2SO43 và Na2SO4 ta có đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo số mol BaOH2 như sau:
Dựa vào đồ thị hãy xác định giá trị của x
0,3 mol
0,25 mol
0,2 mol
0,28 mol
Dung dịch X chứa a mol AlCl3 và 2a mol HCl. Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X ta có đồ thị sau
Giá trị của x là
0,777
0,748
0,756
0,684
Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp x mol HNO3và y mol AlNO33, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
Tỉ lệ của b : a có giá trị là
14
13
12
11
Cho từ từ V ml dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,5M và Al2SO43 0,25M. Đồ thị biểu diễn khối lượng kết tủa theo V như hình dưới đây
Giá trị của a, b tương ứng là
0,1 và 400
0,05 và 400
0,2 và 400
0,1 và 300
Cho từ từ đến dư dung dịch KOH vào dung dịch hỗn hợp x mol HNO3 và y mol AlNO33, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau
Tỉ lệ của b : a có giá trị là
14
13
12
11
Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây đúng ?
Dung dịch X có pH < 7
Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa
Thể tích khí H2 thu được là 22,4a lít (đktc)
Dung dịch X không phản ứng được với dung dịch CuSO4
Cho 26,03 gam Ba vào 100 ml dung dịch chứa Al2SO43 0,5M đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Phát biểu nào sau đây đúng?
Giá trị của m là 42,75 gam
Dung dịch sau phản ứng giảm 10,86 gam so với dung dịch Al2SO43 ban đầu
Dung dịch sau phản ứng giảm 10,48 gam so với dung dịch Al2SO43 ban đầu
Giá trị của m là 45,83 gam
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Al và Mg trong V ml dung dịch HNO3 2,5M. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0,084 mol hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với oxi là 31 : 24. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X thì lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình vẽ bên
Giá trị của m và V lần lượt là
6,36 và 378,2
7,5 và 250,0
6,36 và 250,0
7,5 và 387,2
Cho 46,6 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 ( trong đó oxi chiếm 30,9% về khối lượng) hòa tan hết trong nước thu được dung dịch Y và 8,96 lít H2 ( đktc). Cho 3,1 lít dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
7,8
15,6
27,3
35,1
Cho một mẫu hợp kim Na-Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 3,36 lít khí (đktc). Cho dung dịch X tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và AlCl3 0,6M. Khối lượng kết tủa thu được là
4,68 gam
3,12 gam
4,29 gam
3,9 gam
Cho 3,66 gam hỗn hợp gồm Na và Ba tác dụng với nước dư thu được dung dịch X và 0,896 lít H2 (đktc). Cho 100ml dung dịch Al2SO43 0,1M vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
4,66
5,44
6,22
1,56
Hòa tan hoàn toàn 0,54 gam Al vào trong 200 ml dung dịch X chứa HCl 0,2M và H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần thêm vào dung dịch Y để lượng kết tủa thu được lớn nhất là
40 ml
60 ml
80 ml
30 ml
Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 350 ml dung dịch NaOH 1M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa thu được là
7,8 gam
9,1 gam
3,9 gam
12,3 gam
Tính khối lượng kết tủa AlOH3 thu được khi cho 100 ml dung dịch AlCl3 1 M tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1,2 M?
3,12 gam
2,34 gam
5,46 gam
4,68 gam
Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6 gam. Giá trị lớn nhất của V là
1,2
1,8
2
2,4
Cho 4,005 g AlCl3 vào 1000 ml dung dịch NaOH 0,1M. Sau khi phản ứng xong thu được khối lượng kết tủa là
1,56 g
2,34 g
2,60 g
1,65 g
Cho lượng dư chất nào trong các chất sau vào dung dịch AlCl3 mà sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa AlOH3?
Na2SO4
NaOH
BaOH2
AlOH3
Phản ứng của dung dịch Al2SO43 với lượng dư chất nào sau đây thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc?
NaCl
NH3
NaOH
H2SO4
Thực hiện thí nghiệm nhỏ từ từ dung dịch Y tới dư vào dung dịch X mà cuối cùng thu được kết tủa. Vậy X, Y lần lượt là
Al2(SO4)3, KOH
AlCl3, NaOH
AlCl3, NH3
NaAlO2, HCl
Hỗn hợp X gồm Al và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 1,83 gam X trong 50 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được V lít H2 (đktc). Giá trị của V là
2,016
1,344
1,008
0,672
Hòa tan vừa hết 7 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong dung dịch NaOH đun nóng, thì có 0,2 mol NaOH đã phản ứng, sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
5,60
2,24
4,48
3,36
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 trong lượng dư dung dịch NaOH, thu được 3,36 lít H2. Số mol của Al2O3 có trong 15,6 gam X trên là
0,15
0,05
0,10
0,20
Cho 31,2 gam hỗn hợp Al, Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí (đktc). Tính phần trăm về khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu?
68,35%
69,35%
62,35%
65,38%
Cho 31,2 gam hỗn hợp gồm bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 16,8 lít khí hiđro (00C và 0,8 atm). Khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là
10,7 gam
10,6 gam
10,9 gam
10,8 gam
Cho hỗn hợp kim loại gồm 5,4 gam Al và 2,3 gam Na tác dụng với nước dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng chất rắn còn lại là
5,0 gam
2,7 gam
2,3 gam
4,05 gam
Cho từ từ đến dư dung dịch BaOH2 vào dung dịch Al2SO43 hiện tượng quan sát được là
xuất hiện kết tủa trắng rồi tan hết và tạo thành dung dịch trong suốt
xuất hiện kết tủa trắng và không tan
xuất hiện kết tủa trắng và có khí bay ra
xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan một phần
Hòa tan hết m gam nhôm vào dung dịch NaOH 1M, thu được 6,72 lít khí (đktc). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
150 ml
200 ml
300 ml
100 ml
Để hòa tan hoàn toàn 5,4 gam Al cần dùng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là
400
200
300
600
Để hòa tan hoàn toàn 1,02 gam Al2O3 cần dùng tối thiểu V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là
20
10
40
50
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








