7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 7 (Nhận biết) có đáp án
Đề thi

7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 7 (Nhận biết) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1083 lượt thi
7 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biệt thức và biệt thức thu gọn của tam thức bậc hai f(x) = –x2 – 4x – 6 lần lượt là:

∆ = –2 và ∆’ = –8;

∆’ = –8 và ∆ = –2;

∆ = 8 và ∆’ = 2;

∆ = –8 và ∆’ = –2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Tam thức bậc hai f(x) = –x2 – 4x – 6 có dạng f(x) = ax2 + bx + c, với a = –1, b = –4, c = –6.

Biệt thức của f(x): ∆ = b2 – 4ac = (–4)2 – 4.(–1).(–6) = –8.

Biệt thức thu gọn của f(x): ∆’ = b22−ac=−422−−1.−6=−2.

Vậy ∆ = –8 và ∆’ = –2.

Do đó ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0) và ∆ = b2 – 4ac. Khi f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, với mọi x ℝ thì:

∆ < 0;

∆ = 0;

∆ > 0;

∆ ≥ 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có f(x) cùng dấu với hệ số a với mọi giá trị của x khi ∆ < 0.

Do đó ta chọn phương án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0). Khẳng định nào sau đây đúng?

Nếu ∆ > 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, ∀x ∈ ℝ;

Nếu ∆ < 0 thì f(x) luôn trái dấu với hệ số a, ∀x ∈ ℝ;

Nếu ∆ = 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số a, ∀x ∈ ℝ \ −b2a;

Nếu ∆ < 0 thì f(x) luôn cùng dấu với hệ số b, ∀x ∈ ℝ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c (a ≠ 0), ta có:

Nếu ∆ < 0 thì f(x) cùng dấu với a với mọi giá trị x.

Do đó phương án B, D đều sai.

Nếu ∆ = 0 và x0=−b2a là nghiệm kép của f(x) thì f(x) cùng dấu với a với mọi x ≠ x0.

Do đó phương án C đúng.

Nếu ∆ > 0 và x1, x2 là hai nghiệm của f(x) (x1 < x2) thì f(x) trái dấu với a với mọi x trong khoảng (x1; x2); f(x) cùng dấu với a với mọi x thuộc hai khoảng (–∞; x1); (x2; +∞).

Do đó phương án A sai.

Vậy ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

3x2 – 12x + 1 ≤ 0;

2x3 + 5 > 0;

x2 + x – 1 = 0;

–x + 7 > 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Bất phương trình bậc hai một ẩn x là bất phương trình có một trong các dạng:

ax2 + bx + c ≤ 0;ax2 + bx + c < 0;ax2 + bx + c ≥ 0;ax2 + bx + c > 0 với a ≠ 0.

Trong bốn phương án A, B, C, D, ta thấy chỉ có phương án A là có dạng bất phương trình bậc hai một ẩn dạng ax2 + bx + c ≤ 0 với a = 3, b = – 12 và c = 1.

Ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của m để (m – 1)x2 – 2(m + 1)x + m + 3 ≤ 0 là bất phương trình bậc hai một ẩn là:

m ≠ –3;

m ≠ –1;

m = 1;

m ≠ 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Để bất phương trình đã cho là bất phương trình bậc hai một ẩn thì a ≠ 0.

Nghĩa là, m – 1 ≠ 0 do đó m ≠ 1.

Vậy ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình f(x) = ax2 + bx + c ≤ 0, biết a > 0 và f(x) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 sao cho x1 < x2. Khi đó tập nghiệm của bất phương trình là:

(–∞; x1);

(x2; +∞);

[x1; x2];

(x1; x2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Theo đề, ta f(x) = ax2 + bx + c (với a > 0) có hai nghiệm phân biệt x1; x2 sao cho x1 < x2.

Suy ra:

f(x) dương với mọi x thuộc hai khoảng (–∞; x1) và (x2; +∞);

f(x) âm với mọi x thuộc khoảng (x1; x2);

f(x) = 0 khi x = x1 hoặc x = x2.

Vậy bất phương trình ax2 + bx + c ≤ 0 có tập nghiệm là [x1; x2].

Ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình f(x) = ax2 + bx + c > 0, biết a < 0 và f(x) có nghiệm kép x0. Khi đó tập nghiệm của bất phương trình là:

(–∞; x0) (x0; +∞);

;

{x0};

ℝ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Theo đề, ta có f(x) = ax2 + bx + c > 0 (với a < 0) và có nghiệm kép x0.

Suy ra:

f(x) âm với mọi x thuộc hai khoảng (–∞; x0) và (x0; +∞);

f(x) = 0 khi x = x0.

Vậy bất phương trình ax2 + bx + c > 0 vô nghiệm.

Khi đó tập nghiệm của bất phương trình ax2 + bx + c > 0 là: .

Ta chọn phương án B.