Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1084 lượt thi
55 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tam thức bậc hai nào có biệt thức = 1 và hai nghiệm là: x1=32và x2=74?

A. 8x2−26x+21;

B. 4x2−13x+212;

C. 4x2+4x−15;

D. 2x2−7x+6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được các tam thức bậc hai f ( x ) = 8x2−26x+21 và g ( x ) = 4x2−13x+212 đều có hai nghiệm phân biệt  x1=32 và x2=74.

Xét f ( x ): ∆ = (–26)2 – 4.8.21 = 4

Xét g ( x ): ∆ = (–13)2 – 4.4. 212 = 1

Vậy đáp án đúng là B.

2. Tự luận
1 điểm

Tam thức bậc hai nào dương với mọi x∈ℝ?

A. 2x2−4x+2;

B. 3x2+6x+2;

C. −x2+2x+3;

D. 5x2−3x+1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

+) Ta có f ( x ) =  = 2(x – 1)2 > 0 với mọi x ≠ 1. Do đó A sai.

+) Tam thức bậc hai f (x) = 3x2+6x+2có hai nghiệm phân biệt x1 = −3+33 

x2 = −3−33, a = 3 > 0 nên f ( x ) > 0 khi x < −3−33 hoặc x > −3+33. Do đó B sai.

+) Tam thức bậc hai f ( x ) = −x2+2x+3 có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 và x2 = –1,

a = –1 < 0 nên f ( x ) > 0 khi – 1 < x < 3. Do đó C sai.

+) Tam thức bậc hai f ( x ) = 5x2−3x+1 có ∆ = ( –3)2 – 4.5.1 = –11 < 0, a = 5 > 0 nên f ( x ) > 0 với mọi x∈ℝ. Do đó D đúng.

Vậy đáp án D đúng.

3. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng với tam thức bậc hai

A. f(x) > 0 với mọi x không thuộc khoảng (-1; 1),

B. f(x) < 0 với mọi x thuộc khoảng (-1; 1),

C.  với mọi x thuộc khoảng −12;45

D. Các khẳng định trên đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tam thức bậc hai  có hai nghiệm phân biệt x1 = 45 và x2 =−12 , a = 10 > 0 nên:

f ( x ) > 0 với x < −12 hoặc x > 45. Do đó khẳng định A sai.

f ( x ) < 0 với −12 < x < 45. Do đó khẳng định B sai.

f ( x ) ≥ 0 với x ≤ −12 hoặc x ≥ 45. Do đó khẳng định C sai.

Vậy khẳng định D đúng.

4. Tự luận
1 điểm

Trong trường hợp nào tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c có  và a < 0?

Trong trường hợp nào tam thức bậc hai f(x) = ax^2 + bx + c có   và a < 0? (ảnh 1)Trong trường hợp nào tam thức bậc hai f(x) = ax^2 + bx + c có   và a < 0? (ảnh 2)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Tam thức bậc hai fx=ax2+bx+ccó Δ>0 và a < 0 khi f ( x ) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và đường cong hướng xuống dưới. Do đó B đúng.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị của hàm số bậc hai y = f(x) như Hình 1.

Cho đồ thị của hàm số bậc hai y = f(x) như Hình 1. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tập nghiệm của bất phương trình fx≥0  −∞;1∪2;+∞.

6. Tự luận
1 điểm

Bất phương trình nào có tập nghiệm là (2; 5)?

A. x2−7x+10>0;

B. x2−7x+10<0;

C. x2+13x−30>0;

D. x2+13x−30<0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

+) Tam thức bậc hai f ( x ) = x2 – 7x +10 có = ( – 7)2 – 4.1.10 = 9 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 2 và x2 = 5, a = 1 > 0 nên ta có:

f ( x ) > 0 với x < 2 hoặc x > 5.

f ( x ) < 0 với 2 < x < 5.

Do đó A sai, B đúng.

+) Tam thức bậc hai f ( x ) = x2+13x−30  = 132 – 4.1.(– 30) = 289 > 0 nên f(x) hai nghiệm phân biệt x1 = 2 và x2 = –15, a = 1 > 0 nên ta có:

f ( x ) > 0 với x < –15 hoặc x > 2.

f ( x ) < 0 với –15 < x < 2.

Do đó C, D sai.

Vậy đáp án đúng là B.

7. Tự luận
1 điểm

Tập xác định của hàm số y=19x2−3x−2+3−x là:

A. −∞;−13∪23;+∞

B. −∞;−13∪23;3

C. −∞;−13∪3;+∞

D. −13;3

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Hàm số trên xác định khi và chỉ khi 3 – x ≥ 0 và 9x2 – 3x – 2 > 0

+) Ta có 3 – x ≥ 0 khi và chỉ khi x ≤ 3 (1)

+) Xét tam thức bậc hai f ( x ) = 9x2 – 3x – 2 có = (– 3)2 – 4.9.(– 2) = 81 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 23 và x2 = -13, a = 9 > 0 nên f ( x ) > 0 với −∞;−13∪23;+∞ (2)

Từ (1) và (2) suy ra tập xác định của hàm số trên là −∞;−13∪23;3.

Vậy đáp án đúng là B.

8. Tự luận
1 điểm

Với giá trị nào của tham số m thì phương trình có hai nghiệm phân biệt?

A. m<−32hoặc m > 3;

B. −32<m<3;

C. m < - 3 hoặc −32<m<3; hoặc m > 3;

D. −32<m<3; hoặc m > 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

+) 2m + 6 = 0 m = –3, khi đó phương trình trở thành –12x + 3 = 0 x = 14. Suy ra phương trình chỉ có một nghiệm duy nhất. Do đó không thỏa mãn.

+) 2m + 6 0 m –3

Khi đó phương trình có hainghiệm phân biệt khi và chỉ khi

∆ = (4m)2 – 4.3.(2m + 6) > 0 hay 2m2 – 3m – 9 > 0

Tam thức bậc hai f ( x ) = 2m2 – 3m – 9 có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 và x2 = −32,

a = 2 > 0 nên f ( x ) > 0 với x < −32 hoặc x > 3 (2)

Từ điều kiện (1) và (2) suy ra m < - 3 hoặc −3<m<−32hoặc m > 3.

Vậy đáp án đúng là C.

9. Tự luận
1 điểm

Giá trị nào là nghiệm của phương trình x2+x+11=−2x2−13x+16?

A. x = – 5

B. x= 13

C. Cả hai câu A, B đều đúng;

D. Cả hai câu A, B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

x2 + x + 11 = –2x2 – 13x + 16

3x2 + 14x – 5 = 0

x = 13 hoặc x = –5.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 13 hoặc x = –5 đều thỏa mãn.

Vì vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 13 và x = –5

Vậy đáp án đúng là C.

10. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào đúng với phương trình 2x2−3x−1=3x2−2x−13?

A. Phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu;

B. Phương trình có hai nghiệm phân biệt trái dấu;

C. Phương trình có một nghiệm;

D. Phương trinh vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

2x2 – 3x – 1 = 3x2 – 2x – 13

x2 + x – 12 = 0

x = 3 hoặc x = –4.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 3 hoặc x = –4 đều thỏa mãn.

Suy ra phương trình đã cho có hai nghiệm x = 3 và x = –4. Vậy hai nghiệm của phương trình đã cho là hai nghiệm phân biệt trái dấu.

Đáp án đúng là B.

11. Tự luận
1 điểm

Khẳng định nào đúng với phương trình 5x2+27x+36=2x+5?

A. Phương trình có một nghiệm;

B. Phương trình vô nghiệm;

C. Tổng các nghiệm của phương trình là -7;

D. Các nghiệm của phương trình đều không bé hơn -52.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

5x2 + 27x + 36 = 4x2 + 20x + 25

x2 + 7x + 11 = 0

x = −7+52 hoặc x = −7-52.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = −7+52 thỏa mãn.

Vì vậy đáp án A đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị của hai hàm số bậc hai f(x) = ax2 + bx + c và g(x) = dx2 + ex + h như Hình 2.

Cho đồ thị của hai hàm số bậc hai f(x) = ax2 + bx + c và g(x) = dx2 + ex + h như Hình 2. (ảnh 1)Khẳng định nào đúng với phương trình ax2+bx+c=dx2+ex+h?

A. Phương trình có hai nghiệm phân biệt là x = 1 và x = 6,

B. Phương trình có 1 nghiệm là x = l;

C. Phương trình có 1 nghiệm là x = 6;

D. Phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Xét phương trình ax2+bx+c=dx2+ex+h

Bình phương hai vế ta được f ( x ) = g ( x )

Đồ thị hàm số f ( x ) và g ( x ) giao nhau tại hai điểm x = 1 và x = 6. Tuy nhiên tại

x = 6 thì g ( x ) < 0 và f ( x ) < 0 nên không thỏa mãn.

Vậy phương trình có 1 nghiệm là x = 1.

13. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x).

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai  sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x). (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Dựa vào hình vẽ ta thấy:

Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành khi x < 12 hoặc x > 3 hay f(x) > 0 khi x −∞;12  (3; +).

Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành khi 12<x<3hay f(x) < 0 khi x ∈ 12;3

Vậy f ( x ) dương trong hai khoảng −∞;12  (3; +), f(x) âm khi x 12;3.

14. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x).

b)

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai  sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x). b) (ảnh 1)

Xem đáp án

b) Dựa vào hình vẽ ta thấy:

Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành khi  –3 < x < 5 hay f(x) > 0 khi x (–3; 5)

Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành khi x < –3 hoặc x > 5 hay f(x) < 0 khi x −∞;−3 (5; +)

Vậy f ( x ) dương trong khoảng ( –3; 5 ), âm trong hai khoảng −∞;−3 và 5;+∞.

15. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x).

c)

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai  sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x). c) (ảnh 1)

Xem đáp án

c)Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành khi x ≠ 3.

Vậy f ( x ) dương với mọi x ≠ 3.

16. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x).

d)

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai  sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x). d) (ảnh 1)

Xem đáp án

d) Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành với mọi x ℝ.

Vậy f ( x ) âm với mọi x ℝ.

17. Tự luận
1 điểm

Xét dấu của các tam thức bậc hai sau:

a) fx=−7x2+44x−45;

Xem đáp án

a) Tam thức bậc hai   = 442 – 4.(– 7).(– 45) = 676 > 0 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 5 và x2 = 97, a = –7 < 0 nên f ( x ) dương trong khoảng 97;5, âm trong hai khoảng −∞;97 và 5;+∞.

18. Tự luận
1 điểm

b) fx=4x2+36x+81;

Xem đáp án

b) Tam thức bậc hai fx=4x2+36x+81 = 362 – 4.4.81 = 0 suy ra f(x) có một nghiệm duy nhất x = −92 , a = 4 > 0 nên f ( x ) dương với mọi x ≠ −92.

19. Tự luận
1 điểm

c) fx=9x2−6x+3

Xem đáp án

c) Tam thức bậc hai fx=9x2−6x+3 có ∆ = ( –6 )2 – 4.9.3 = –72 < 0 và a = 9 > 0 nên f ( x ) dương với mọi x ℝ.

20. Tự luận
1 điểm

d) fx=−9x2+30x−25

Xem đáp án

d) Tam thức bậc hai fx=−9x2+30x−25  = 302 – 4.( –9).( –25) = 0 suy ra f(x) có một nghiệm duy nhất x = 53 , a = –9 < 0 nên f ( x ) âm với mọi x ≠ 53.

21. Tự luận
1 điểm

e) fx=x2−4x+3

Xem đáp án

e) Tam thức bậc hai fx=x2−4x+3 = (–4)2 – 4.1.3 = 4 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 và x2 =1, a = 1 > 0 nên f ( x ) âm trong khoảng , f(x) dương trong hai khoảng −∞;1 và 3;+∞.

22. Tự luận
1 điểm

g) fx=−4x2+8x−7

Xem đáp án

g) Tam thức bậc hai fx=−4x2+8x−7 có ∆ = 82 – 4.( –4).( –7) = –48 < 0 , a = –4 < 0 nên f ( x ) âm với mọi x ℝ.

23. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình bậc hai sau:

a) x2−10x+24≥0;

Xem đáp án

a) x2−10x+24≥0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = x2 – 10x + 24 có = (– 10)2 – 4.1.24 = 4 > 0 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 6 và x2 = 4 và a = 1 > 0 nên f ( x ) > 0 với x ≤ 4 hoặc x ≥ 6.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = (– ; 4] [6; +∞)

24. Tự luận
1 điểm

b) −4x2+28x−49≤0;

Xem đáp án

b) −4x2+28x−49≤0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = –4x2 + 28x – 49 có = 282 – 4.(– 4).(– 49) = 0 suy ra f(x) cómột nghiệm x = 72 , a = –4 < 0 nên f ( x ) ≤ 0 với mọi x ℝ.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = .

25. Tự luận
1 điểm

c) x2−5x+1>0;

Xem đáp án

c) x2−5x+1>0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = x2 – 5x + 1 có = (–5)2 – 4.1.1 = 21 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 5+212 và x2 = 5-212, a = 1 > 0 nên f ( x ) > 0 với x < 5-212 hoặc x > 5+212.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = −∞;5−212∪5+212;+∞

26. Tự luận
1 điểm

d) 9x2−24x+16≤0;

Xem đáp án

d) 9x2−24x+16≤0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = 9x2 – 24x +16 có = (–24)2 – 4.9.16 = 0 suy ra f(x) có một nghiệm x = 43, a = 9 > 0 nên f ( x ) ≤ 0 khi x = .

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = 43

27. Tự luận
1 điểm

e) 15x2−x−2<0;

Xem đáp án

e) 15x2−x−2<0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = 15x2 – x – 2 có = (–1)2 – 4.15.( –2) = 121 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 25 và x2 = −13, a = 15 > 0 nên f ( x ) < 0 với  −13< x < 25.

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = −13;25

28. Tự luận
1 điểm

h) −25x2+10x−1<0;

Xem đáp án

h) −25x2+10x−1<0;

Tam thức bậc hai f ( x ) = –25x2 + 10x – 1 có = 102 – 4.( –25).( –1) = 0  suy ra f(x) cómột nghiệm x = 15, a = –25 < 0 nên f ( x ) < 0 khi x ≠15 .

Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = ℝ \ 15.

29. Tự luận
1 điểm

i) 4x2+4x+7≤0.

Xem đáp án

i) 4x2+4x+7≤0.

Tam thức bậc hai f ( x ) = 4x2 + 4x + 7 có ∆ = 42 – 4.4.7 = –96 < 0 , a = 4 > 0 nên f ( x ) dương với mọi x ℝ.

Vậy bất phương trình vô nghiệm.

30. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai được cho, hãy giải các bất phương trình sau:

a) fx≥0

Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai được cho, hãy giải các bất phương trình sau: (ảnh 1)

 

Xem đáp án

a) Ta thấy đồ thị hàm số f ( x ) cắt trục hoành tại hai điểm x = 32và x = 4, khi 32 ≤ x ≤ 4 thì đồ thị hàm số nằm trên trục hoành nên khi  32≤ x ≤ 4.

Vậy f(x) 0 khi x 32;4.

31. Tự luận
1 điểm

b) fx>0

b) f(x) >0 (ảnh 1)

Xem đáp án

b) fx>0 khi đồ thị hàm số f ( x ) nằm trên trục hoành hay x < –1 hoặc x > 3.

Vậy f(x) > 0 khi (– ; – 1) (3; +∞).

32. Tự luận
1 điểm

c) fx≤0

c) f(x) bé hơn bằng 0 (ảnh 1)

Xem đáp án

c) Dựa vào hình vẽ ta thấy:

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại x = 1.

Với x 1 đồ thị hàm số nằm hoàn toàn phía trên trục hoành.

Do đó f(x) 0 khi x = 1.

Vậy f(x) 0 khi x = 1.

33. Tự luận
1 điểm

d) fx<0

d) f(x) <0 (ảnh 1)

Xem đáp án

d) fx<0 vô nghiệm vì ta thấy đồ thị hàm số f ( x ) hoàn toàn nằm trên trục hoành.

Vậy không tồn tại giá trị của x để f(x) < 0.

34. Tự luận
1 điểm

e) fx<0

e) f(x) <0 (ảnh 1)

Xem đáp án

e) Dựa vào hình vẽ ta thấy:

Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại x = 3.

Đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành với x ≠ 3.

Do đó fx<0 khi x ≠ 3.

Vậy f(x) < 0 khi x ≠ 3.

35. Tự luận
1 điểm

g) fx≤0

g) f(x) bé hơn bằng 0 (ảnh 1)

Xem đáp án

g) Ta có thể thấy đồ thị hàm số f ( x ) hoàn toàn nằm dưới trục hoành nên fx≤0với mọi x ℝ.

Vậy f(x) 0 với mọi x ℝ.

36. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 3x2+7x−1=6x2+6x−11;

Xem đáp án

a) 3x2+7x−1=6x2+6x−11

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

3x2 + 7x – 1 = 6x2 + 6x – 11

3x2 – x – 10 = 0

x = −53 hoặc x = 2.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 2 thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 2.

37. Tự luận
1 điểm

b) x2+12x+28=2x2+14x+24

Xem đáp án

b) x2+12x+28=2x2+14x+24

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

x2 + 12x + 28 = 2x2 + 14x + 24

x2 + 2x – 4 = 0

x = –1 +5  hoặc x = –1 – 5.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = –1 + 5 thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = –1 + 5.

38. Tự luận
1 điểm

c) 2x2−12x−14=5x2−26x−6

Xem đáp án

c) 2x2−12x−14=5x2−26x−6

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

2x2 – 12x – 14 = 5x2 – 26x – 6

3x2 – 14x + 8 = 0

x = 4 hoặc x = 23

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 4 và x =23  đều không thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

39. Tự luận
1 điểm

d) 11x2−43x+25=−3x+4

Xem đáp án

d) 11x2−43x+25=−3x+4

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

11x2 – 43x + 25 = 9x2 – 24x + 16

2x2 – 19x + 9 = 0

x = 9 hoặc x = 12

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 12 thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 12.

40. Tự luận
1 điểm

d) 11x2−43x+25=−3x+4

Xem đáp án

d) 11x2−43x+25=−3x+4

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

11x2 – 43x + 25 = 9x2 – 24x + 16

2x2 – 19x + 9 = 0

x = 9 hoặc x = 12

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 12 thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 12.

41. Tự luận
1 điểm

e) −5x2−x+35=x+5

Xem đáp án

e) −5x2−x+35=x+5

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–5x2 – x + 35 = x2 + 10x + 25

6x2 + 11x – 10 = 0

x = 23 hoặc x = −52

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 23 hoặc x = −52 đều thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 23 và x = −52.

42. Tự luận
1 điểm

g) 11x2−64x+97=3x−11.

Xem đáp án

g) 11x2−64x+97=3x−11.

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

11x2 – 64x + 97 = 9x2 – 66x + 121

2x2 + 2x – 24 = 0

x = 3 hoặc x = –4

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 3 và x = –4

đều không thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

43. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y=−x2+6x−2;

Xem đáp án

a) y=−x2+6x−2;

Hàm số trên xác định khi và chỉ khi –x2 + 6x – 2 ≥ 0

Tam thức bậc hai f ( x ) = –x2 + 6x – 2 có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 + 7 

x2 = 3 – 7, a = –1 < 0 nên f ( x ) ≥ 0 khi 3 – 7 ≤ x ≤ 3 +7 .

Vậy tập xác định của hàm số trên là D = 3−7;3+7.

44. Tự luận
1 điểm

b) y=2xx−2+−x2+3x−2

Xem đáp án

b) y=2xx−2+−x2+3x−2

Hàm số trên xác định khi và chỉ khi x – 2 ≠ 0 và –x2 + 3x –2 ≥ 0.

+) Ta có x – 2 ≠ 0 khi và chỉ khi x ≠ 2 (1)

+)Tam thức bậc hai f ( x ) = –x2 + 3x –2 có hai nghiệm phân biệt x1 = 1 và x2 = 2,

a = –1 < 0 nên f ( x ) ≥ 0 khi 1 ≤ x ≤ 2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra tập xác định của hàm số là 1;2.

Vậy tập xác định của hàm số là D = 1;2.

45. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của tham số m để:

a) fx=m−3x2+2mx−m là một tam thức bậc hai âm với mọi;

Xem đáp án

a) f ( x ) là một tam thức bậc hai âm với mọi x khi và chỉ khi a = m – 3 < 0 và

∆’ < 0.

+) Ta có: m – 3 < 0 khi và chỉ khi m < 3.

+) ∆’ = m2 + (m – 3).m = 2m2 – 3m < 0 khi và chỉ khi 0 < m < 32

Vậy để  là một tam thức bậc hai âm với mọi x thì

0 < m < 32.

46. Tự luận
1 điểm

b) fx=m−2x2+2m+3x+5m−3 là một tam thức bậc hai có nghiệm;

Xem đáp án

b) f ( x ) là một tam thức bậc hai có nghiệm khi và chỉ khi m – 2 ≠ 0 và ∆’ ≥ 0.

+) Ta có m – 2 ≠ 0 khi và chỉ khi m ≠ 2

+) Ta có ∆’ = (m + 3)2 – 5.(m – 3).(m – 2) = –4m2 + 31m – 21 ≥ 0 tức là

 34 ≤ m ≤ 7.

Vậy 34 ≤ m < 2 và 2 < m ≤ 7 thì f(x) là một tam thức bậc hai có nghiệm.

47. Tự luận
1 điểm

c) Phương trình 2x2+3m−1x+2m+1=0 vô nghiệm,

Xem đáp án

c) Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi

∆ = ( 3m – 1 )2 – 16( m + 1 ) < 0 hay 9m2 – 22m – 15 < 0 tức là −59< m < 3.

Vậy −59 < m < 3 thì phương trình đã cho vô nghiệm.

48. Tự luận
1 điểm

d) Bất phương trình 2x2+2m−3x+3m2−3≥0 có tập nghiệm là ℝ.

Xem đáp án

d) Xét tam thức bậc hai f(x) = 2x2 + 2.(m – 3)x + 3(m2 – 3) có a = 2 > 0 và ∆’ = ( m – 3 )2 – 6( m2 – 3 )  = m2 – 6m + 9 – 6m2 + 18 = – 5m2 – 6m + 27

Suy ra f(x) 0 với mọi x khi a = 2 > 0 và ∆’ = –5m2 – 6m + 27 0 tức là m –3 hoặc m 95.

Vậy m –3 hoặc m 95.

49. Tự luận
1 điểm

Người ta thử nghiệm ném một quả bóng trên Mặt Trăng. Nếu quả bóng được ném lên từ độ cao h0 (m) so với bề mặt của Mặt Trăng với vận tốc v0 (m/s) thì độ cao của bóng sau t giây được cho bởi hàm số ht=−12gt2+v0t+h0với g = 1,625 m/s2 là gia tốc trọng trường của Mặt Trăng.

a) Biết độ cao ban đầu của quả bóng vào các thời điểm 8 giây và 12 giây lần lượt là 30 m và 5 m, hãy tìm vận tốc ném; độ cao ban đầu của quả bóng và viết công thức h(t).

Xem đáp án

a) Ta có h ( t ) = –0,8125t2 + v0t + h0

Ta có h(8) = 30 và h(12) = 5

Do đó −52+8v0+h0=30−117+12v0+h0=5hay v0=10h0=2

Vậy h ( t ) = –0,8125t2 + 10t + 2.

50. Tự luận
1 điểm

b) Quả bóng đạt độ cao trên 29 m trong bao nhiêu giây?

Lưu ý: Đáp số làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

b) Quả bóng đạt độ cao trên 29 m khi và chỉ khi –0,8125t2 + 10t + 2 > 29 hay

–0,8125t2 + 10t – 27 > 0

Xét tam thức bậc hai f(t) = –0,8125t2 + 10t – 27, có a = –0,8125 < 0 và = 102 – 4.(–0,8125).(– 27) = 12,25 > 0 suy ra f(t) có hai nghiệm phân biệt t1 = 8,31 và 4.

Do đó f(t) > 0 khi 4 < t < 8,31.

Vậy quả bóng ở độ cao trên 29m trong khoảng ít hơn 8,31 – 4 = 4,31 giây.

51. Tự luận
1 điểm

Một người phát cầu qua lưới từ độ cao y0 mét, nghiêng một góc α so với phương ngang với vận tốc đầu v0.

Phương trình chuyển động của quả cầu là:

 y=−g2v02cos2αx2+tanαx+y0 với g = 10 m/s2

Viết phương trình chuyển động của quả cầu nếu α=450,y0=0,3m và v0 = 7,67 m/s.

Xem đáp án

a) Ta có

y=−g2v02cos2αx2+tanαx+y0

Thay α=450,y0=0,3 và v0 = 7,67 vào phương trình trên ta được:

y = −102.7,672.cos245° + tan45°.x + 0,3hay y = –0,17x2 + x + 0,3.

52. Tự luận
1 điểm

b) Để cầu qua được lưới bóng cao 1,5 m thì người phát cầu phải đứng cách lưới bao xa?

Lưu ý: Đáp số làm tròn đến hàng phần trăm.

Xem đáp án

b) Với x là khoảng cách từ người phát cầu đến lưới thì cầu phát được qua lưới khi và chỉ khi y ( x ) > 1,5 hay –0,17x2 + x + 0,3 > 1,5 hay –0,17x2 + x – 1,2 > 0.

Xét tam thức bậc hai f(x) = – 0,17x2 + x – 1,2 có = 12 – 4.(– 0,17).(– 1,2) = 0,184 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 4,20 và x2 1,68.

Ta có a = – 0,17 < 0 suy ra f(x) > 0 khi 1,68 < x < 4,20.

Vậy người phát cầu cần đứng cách lưới trong khoảng từ 1,68 m đến 4,20 m.

53. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và ABD cùng vuông tại A như Hình 3 có AB = x, BC = 5 và BD = 6.

Cho tam giác ABC và ABD cùng vuông tại A như Hình 3 có AB = x, BC = 5 và BD = 6.  (ảnh 1)

a) Biểu diễn độ dài cạnh AC và AD theo x.

Xem đáp án

a) Vì x là khoảng cách AB nên x > 0

Áp dụng định lí Phytagoras cho tam giác ABC:

AB2 + AC2 = BC2

AC2 = 52 – x2

Như vậy AC =25−x2

Áp dụng định lí Phytagoras cho tam giác ABD:

AB2 + AD2 = BD2

AD2 = 62 – x2

Như vậy AD =36−x2

54. Tự luận
1 điểm

b) Tìm x để chu vi của tam giác ABC là 12.

Xem đáp án

b) Giải phương trình AB + AC + BC = 12

x + 5 + 25−x2 = 12

25−x2 = 7 – x

25 – x2 = (7 – x)2

2x2 – 14x +24 = 0

x = 4 hoặc x = 3

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình AB + AC + BC = 12 ta thấy x = 4 và x = 3 đều thoả mãn. Vậy x = 4 hoặc x = 3 để chu vi tam giác ABC là 12.

55. Tự luận
1 điểm

c) Tìm x để AD = 2AC

Xem đáp án

c) Ta có AD = 2AC

36−x2 = 2 25−x2

36 – x2 = 100 – 4x2

3x2  – 64 = 0

x =833  hoặc x =-833 mà x > 0 nên x = 833.

Thay x = 833 vào phương trình AD = 2AC thấy thỏa mãn. Vậy x = 833.