Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7 có đáp án
55 câu hỏi
Tam thức bậc hai nào có biệt thức ∆ = 1 và hai nghiệm là: x1=32và x2=74?
A. 8x2−26x+21;
B. 4x2−13x+212;
C. 4x2+4x−15;
D. 2x2−7x+6.
Đáp án đúng là B
Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được các tam thức bậc hai f ( x ) = 8x2−26x+21 và g ( x ) = 4x2−13x+212 đều có hai nghiệm phân biệt x1=32 và x2=74.
Xét f ( x ): ∆ = (–26)2 – 4.8.21 = 4
Xét g ( x ): ∆ = (–13)2 – 4.4. 212 = 1
Vậy đáp án đúng là B.
Tam thức bậc hai nào dương với mọi x∈ℝ?
A. 2x2−4x+2;
B. 3x2+6x+2;
C. −x2+2x+3;
D. 5x2−3x+1.
Đáp án đúng là D
+) Ta có f ( x ) = = 2(x – 1)2 > 0 với mọi x ≠ 1. Do đó A sai.
+) Tam thức bậc hai f (x) = 3x2+6x+2có hai nghiệm phân biệt x1 = −3+33 và
x2 = −3−33, a = 3 > 0 nên f ( x ) > 0 khi x < −3−33 hoặc x > −3+33. Do đó B sai.
+) Tam thức bậc hai f ( x ) = −x2+2x+3 có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 và x2 = –1,
a = –1 < 0 nên f ( x ) > 0 khi – 1 < x < 3. Do đó C sai.
+) Tam thức bậc hai f ( x ) = 5x2−3x+1 có ∆ = ( –3)2 – 4.5.1 = –11 < 0, a = 5 > 0 nên f ( x ) > 0 với mọi x∈ℝ. Do đó D đúng.
Vậy đáp án D đúng.
Khẳng định nào sau đây đúng với tam thức bậc hai
A. f(x) > 0 với mọi x không thuộc khoảng (-1; 1),
B. f(x) < 0 với mọi x thuộc khoảng (-1; 1),
C. với mọi x thuộc khoảng −12;45
D. Các khẳng định trên đều sai.
Đáp án đúng là D
Tam thức bậc hai có hai nghiệm phân biệt x1 = 45 và x2 =−12 , và a = 10 > 0 nên:
f ( x ) > 0 với x < −12 hoặc x > 45. Do đó khẳng định A sai.
f ( x ) < 0 với −12 < x < 45. Do đó khẳng định B sai.
f ( x ) ≥ 0 với x ≤ −12 hoặc x ≥ 45. Do đó khẳng định C sai.
Vậy khẳng định D đúng.
Trong trường hợp nào tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c có và a < 0?


Đáp án đúng là B
Tam thức bậc hai fx=ax2+bx+ccó Δ>0 và a < 0 khi f ( x ) cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt và đường cong hướng xuống dưới. Do đó B đúng.
Cho đồ thị của hàm số bậc hai y = f(x) như Hình 1.

Đáp án đúng là D
Tập nghiệm của bất phương trình fx≥0 là −∞;1∪2;+∞.
Bất phương trình nào có tập nghiệm là (2; 5)?
A. x2−7x+10>0;
B. x2−7x+10<0;
C. x2+13x−30>0;
D. x2+13x−30<0.
Đáp án đúng là B
+) Tam thức bậc hai f ( x ) = x2 – 7x +10 có∆ = ( – 7)2 – 4.1.10 = 9 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 2 và x2 = 5, và a = 1 > 0 nên ta có:
f ( x ) > 0 với x < 2 hoặc x > 5.
f ( x ) < 0 với 2 < x < 5.
Do đó A sai, B đúng.
+) Tam thức bậc hai f ( x ) = x2+13x−30 có ∆ = 132 – 4.1.(– 30) = 289 > 0 nên f(x) hai nghiệm phân biệt x1 = 2 và x2 = –15, và a = 1 > 0 nên ta có:
f ( x ) > 0 với x < –15 hoặc x > 2.
f ( x ) < 0 với –15 < x < 2.
Do đó C, D sai.
Vậy đáp án đúng là B.
Tập xác định của hàm số y=19x2−3x−2+3−x là:
A. −∞;−13∪23;+∞
B. −∞;−13∪23;3
C. −∞;−13∪3;+∞
D. −13;3
Đáp án đúng là B
Hàm số trên xác định khi và chỉ khi 3 – x ≥ 0 và 9x2 – 3x – 2 > 0
+) Ta có 3 – x ≥ 0 khi và chỉ khi x ≤ 3 (1)
+) Xét tam thức bậc hai f ( x ) = 9x2 – 3x – 2 có ∆ = (– 3)2 – 4.9.(– 2) = 81 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 23 và x2 = -13, và a = 9 > 0 nên f ( x ) > 0 với −∞;−13∪23;+∞ (2)
Từ (1) và (2) suy ra tập xác định của hàm số trên là −∞;−13∪23;3.
Vậy đáp án đúng là B.
Với giá trị nào của tham số m thì phương trình có hai nghiệm phân biệt?
A. m<−32hoặc m > 3;
B. −32<m<3;
C. m < - 3 hoặc −32<m<3; hoặc m > 3;
D. −32<m<3; hoặc m > 3.
Đáp án đúng là C
+) 2m + 6 = 0 ⇔ m = –3, khi đó phương trình trở thành –12x + 3 = 0 ⇒ x = 14. Suy ra phương trình chỉ có một nghiệm duy nhất. Do đó không thỏa mãn.
+) 2m + 6 ≠ 0 ⇔ m ≠ –3
Khi đó phương trình có hainghiệm phân biệt khi và chỉ khi
∆ = (4m)2 – 4.3.(2m + 6) > 0 hay 2m2 – 3m – 9 > 0
Tam thức bậc hai f ( x ) = 2m2 – 3m – 9 có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 và x2 = −32,
a = 2 > 0 nên f ( x ) > 0 với x < −32 hoặc x > 3 (2)
Từ điều kiện (1) và (2) suy ra m < - 3 hoặc −3<m<−32hoặc m > 3.
Vậy đáp án đúng là C.
Giá trị nào là nghiệm của phương trình x2+x+11=−2x2−13x+16?
A. x = – 5
B. x= 13
C. Cả hai câu A, B đều đúng;
D. Cả hai câu A, B đều sai.
Đáp án đúng là C
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
x2 + x + 11 = –2x2 – 13x + 16
⇒ 3x2 + 14x – 5 = 0
⇒ x = 13 hoặc x = –5.
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 13 hoặc x = –5 đều thỏa mãn.
Vì vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x = 13 và x = –5
Vậy đáp án đúng là C.
Khẳng định nào đúng với phương trình 2x2−3x−1=3x2−2x−13?
A. Phương trình có hai nghiệm phân biệt cùng dấu;
B. Phương trình có hai nghiệm phân biệt trái dấu;
C. Phương trình có một nghiệm;
D. Phương trinh vô nghiệm.
Đáp án đúng là B
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
2x2 – 3x – 1 = 3x2 – 2x – 13
⇒ x2 + x – 12 = 0
⇒ x = 3 hoặc x = –4.
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 3 hoặc x = –4 đều thỏa mãn.
Suy ra phương trình đã cho có hai nghiệm x = 3 và x = –4. Vậy hai nghiệm của phương trình đã cho là hai nghiệm phân biệt trái dấu.
Đáp án đúng là B.
Khẳng định nào đúng với phương trình 5x2+27x+36=2x+5?
A. Phương trình có một nghiệm;
B. Phương trình vô nghiệm;
C. Tổng các nghiệm của phương trình là -7;
D. Các nghiệm của phương trình đều không bé hơn -52.
Đáp án đúng là A
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
5x2 + 27x + 36 = 4x2 + 20x + 25
⇒ x2 + 7x + 11 = 0
⇒ x = −7+52 hoặc x = −7-52.
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = −7+52 thỏa mãn.
Vì vậy đáp án A đúng.
Cho đồ thị của hai hàm số bậc hai f(x) = ax2 + bx + c và g(x) = dx2 + ex + h như Hình 2.
Khẳng định nào đúng với phương trình ax2+bx+c=dx2+ex+h?
A. Phương trình có hai nghiệm phân biệt là x = 1 và x = 6,
B. Phương trình có 1 nghiệm là x = l;
C. Phương trình có 1 nghiệm là x = 6;
D. Phương trình vô nghiệm.
Đáp án đúng là B
Xét phương trình ax2+bx+c=dx2+ex+h
Bình phương hai vế ta được f ( x ) = g ( x )
Đồ thị hàm số f ( x ) và g ( x ) giao nhau tại hai điểm x = 1 và x = 6. Tuy nhiên tại
x = 6 thì g ( x ) < 0 và f ( x ) < 0 nên không thỏa mãn.
Vậy phương trình có 1 nghiệm là x = 1.
Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x).

a) Dựa vào hình vẽ ta thấy:
Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành khi x < 12 hoặc x > 3 hay f(x) > 0 khi x ∈ −∞;12 ∪ (3; +∞).
Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành khi 12<x<3hay f(x) < 0 khi x ∈ 12;3
Vậy f ( x ) dương trong hai khoảng −∞;12 và (3; +∞), f(x) âm khi x ∈ 12;3.
Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x).
b)

b) Dựa vào hình vẽ ta thấy:
Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành khi –3 < x < 5 hay f(x) > 0 khi x ∈(–3; 5)
Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành khi x < –3 hoặc x > 5 hay f(x) < 0 khi x∈ −∞;−3∪ (5; +∞)
Vậy f ( x ) dương trong khoảng ( –3; 5 ), âm trong hai khoảng −∞;−3 và 5;+∞.
Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x).
c)

c)Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành khi x ≠ 3.
Vậy f ( x ) dương với mọi x ≠ 3.
Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai sau đây, hãy xét dấu của tam thức bậc hai f(x).
d)

d) Đồ thị hàm số nằm phía dưới trục hoành với mọi x ∈ ℝ.
Vậy f ( x ) âm với mọi x ∈ ℝ.
Xét dấu của các tam thức bậc hai sau:
a) fx=−7x2+44x−45;
a) Tam thức bậc hai có∆ = 442 – 4.(– 7).(– 45) = 676 > 0 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 5 và x2 = 97, a = –7 < 0 nên f ( x ) dương trong khoảng 97;5, âm trong hai khoảng −∞;97 và 5;+∞.
b) fx=4x2+36x+81;
b) Tam thức bậc hai fx=4x2+36x+81 có ∆ = 362 – 4.4.81 = 0 suy ra f(x) có một nghiệm duy nhất x = −92 , a = 4 > 0 nên f ( x ) dương với mọi x ≠ −92.
c) fx=9x2−6x+3
c) Tam thức bậc hai fx=9x2−6x+3 có ∆ = ( –6 )2 – 4.9.3 = –72 < 0 và a = 9 > 0 nên f ( x ) dương với mọi x ∈ ℝ.
d) fx=−9x2+30x−25
d) Tam thức bậc hai fx=−9x2+30x−25 có∆ = 302 – 4.( –9).( –25) = 0 suy ra f(x) có một nghiệm duy nhất x = 53 , a = –9 < 0 nên f ( x ) âm với mọi x ≠ 53.
e) fx=x2−4x+3
e) Tam thức bậc hai fx=x2−4x+3có ∆ = (–4)2 – 4.1.3 = 4 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 và x2 =1, a = 1 > 0 nên f ( x ) âm trong khoảng , f(x) dương trong hai khoảng −∞;1 và 3;+∞.
g) fx=−4x2+8x−7
g) Tam thức bậc hai fx=−4x2+8x−7 có ∆ = 82 – 4.( –4).( –7) = –48 < 0 , a = –4 < 0 nên f ( x ) âm với mọi x ∈ ℝ.
Giải các bất phương trình bậc hai sau:
a) x2−10x+24≥0;
a) x2−10x+24≥0;
Tam thức bậc hai f ( x ) = x2 – 10x + 24 có∆ = (– 10)2 – 4.1.24 = 4 > 0 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 6 và x2 = 4 và a = 1 > 0 nên f ( x ) > 0 với x ≤ 4 hoặc x ≥ 6.
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = (– ∞; 4] ∪ [6; +∞)
b) −4x2+28x−49≤0;
b) −4x2+28x−49≤0;
Tam thức bậc hai f ( x ) = –4x2 + 28x – 49 có∆ = 282 – 4.(– 4).(– 49) = 0 suy ra f(x) cómột nghiệm x = 72 , a = –4 < 0 nên f ( x ) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ.
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = ℝ.
c) x2−5x+1>0;
c) x2−5x+1>0;
Tam thức bậc hai f ( x ) = x2 – 5x + 1 có∆ = (–5)2 – 4.1.1 = 21 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 5+212 và x2 = 5-212, a = 1 > 0 nên f ( x ) > 0 với x < 5-212 hoặc x > 5+212.
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = −∞;5−212∪5+212;+∞
d) 9x2−24x+16≤0;
d) 9x2−24x+16≤0;
Tam thức bậc hai f ( x ) = 9x2 – 24x +16 có∆ = (–24)2 – 4.9.16 = 0 suy ra f(x) có một nghiệm x = 43, a = 9 > 0 nên f ( x ) ≤ 0 khi x = .
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = 43
e) 15x2−x−2<0;
e) 15x2−x−2<0;
Tam thức bậc hai f ( x ) = 15x2 – x – 2 có∆ = (–1)2 – 4.15.( –2) = 121 suy ra f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 = 25 và x2 = −13, a = 15 > 0 nên f ( x ) < 0 với −13< x < 25.
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = −13;25
h) −25x2+10x−1<0;
h) −25x2+10x−1<0;
Tam thức bậc hai f ( x ) = –25x2 + 10x – 1 có ∆ = 102 – 4.( –25).( –1) = 0 suy ra f(x) cómột nghiệm x = 15, a = –25 < 0 nên f ( x ) < 0 khi x ≠15 .
Vậy bất phương trình đã cho có tập nghiệm S = ℝ \ 15.
i) 4x2+4x+7≤0.
i) 4x2+4x+7≤0.
Tam thức bậc hai f ( x ) = 4x2 + 4x + 7 có ∆ = 42 – 4.4.7 = –96 < 0 , a = 4 > 0 nên f ( x ) dương với mọi x ∈ ℝ.
Vậy bất phương trình vô nghiệm.
Dựa vào đồ thị của hàm số bậc hai được cho, hãy giải các bất phương trình sau:
a) fx≥0

a) Ta thấy đồ thị hàm số f ( x ) cắt trục hoành tại hai điểm x = 32và x = 4, khi 32 ≤ x ≤ 4 thì đồ thị hàm số nằm trên trục hoành nên khi 32≤ x ≤ 4.
Vậy f(x) ≥ 0 khi x ∈ 32;4.
b) fx>0

b) fx>0 khi đồ thị hàm số f ( x ) nằm trên trục hoành hay x < –1 hoặc x > 3.
Vậy f(x) > 0 khi (– ∞; – 1) ∪ (3; +∞).
c) fx≤0

c) Dựa vào hình vẽ ta thấy:
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại x = 1.
Với x ≠ 1 đồ thị hàm số nằm hoàn toàn phía trên trục hoành.
Do đó f(x) ≤ 0 khi x = 1.
Vậy f(x) ≤ 0 khi x = 1.
d) fx<0

d) fx<0 vô nghiệm vì ta thấy đồ thị hàm số f ( x ) hoàn toàn nằm trên trục hoành.
Vậy không tồn tại giá trị của x để f(x) < 0.
e) fx<0

e) Dựa vào hình vẽ ta thấy:
Đồ thị hàm số cắt trục hoành tại x = 3.
Đồ thị nằm hoàn toàn phía dưới trục hoành với x ≠ 3.
Do đó fx<0 khi x ≠ 3.
Vậy f(x) < 0 khi x ≠ 3.
g) fx≤0

g) Ta có thể thấy đồ thị hàm số f ( x ) hoàn toàn nằm dưới trục hoành nên fx≤0với mọi x ∈ ℝ.
Vậy f(x) ≤ 0 với mọi x ∈ ℝ.
Giải các phương trình sau:
a) 3x2+7x−1=6x2+6x−11;
a) 3x2+7x−1=6x2+6x−11
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
3x2 + 7x – 1 = 6x2 + 6x – 11
⇒ 3x2 – x – 10 = 0
⇒ x = −53 hoặc x = 2.
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 2 thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 2.
b) x2+12x+28=2x2+14x+24
b) x2+12x+28=2x2+14x+24
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
x2 + 12x + 28 = 2x2 + 14x + 24
⇒ x2 + 2x – 4 = 0
⇒ x = –1 +5 hoặc x = –1 – 5.
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = –1 + 5 thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = –1 + 5.
c) 2x2−12x−14=5x2−26x−6
c) 2x2−12x−14=5x2−26x−6
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
2x2 – 12x – 14 = 5x2 – 26x – 6
⇒ 3x2 – 14x + 8 = 0
⇒ x = 4 hoặc x = 23
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 4 và x =23 đều không thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
d) 11x2−43x+25=−3x+4
d) 11x2−43x+25=−3x+4
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
11x2 – 43x + 25 = 9x2 – 24x + 16
⇒ 2x2 – 19x + 9 = 0
⇒ x = 9 hoặc x = 12
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 12 thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 12.
d) 11x2−43x+25=−3x+4
d) 11x2−43x+25=−3x+4
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
11x2 – 43x + 25 = 9x2 – 24x + 16
⇒ 2x2 – 19x + 9 = 0
⇒ x = 9 hoặc x = 12
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 12 thỏa mãn. Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 12.
e) −5x2−x+35=x+5
e) −5x2−x+35=x+5
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
–5x2 – x + 35 = x2 + 10x + 25
⇒ 6x2 + 11x – 10 = 0
⇒ x = 23 hoặc x = −52
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 23 hoặc x = −52 đều thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 23 và x = −52.
g) 11x2−64x+97=3x−11.
g) 11x2−64x+97=3x−11.
Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:
11x2 – 64x + 97 = 9x2 – 66x + 121
⇒ 2x2 + 2x – 24 = 0
⇒ x = 3 hoặc x = –4
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 3 và x = –4
đều không thỏa mãn.
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) y=−x2+6x−2;
a) y=−x2+6x−2;
Hàm số trên xác định khi và chỉ khi –x2 + 6x – 2 ≥ 0
Tam thức bậc hai f ( x ) = –x2 + 6x – 2 có hai nghiệm phân biệt x1 = 3 + 7 và
x2 = 3 – 7, a = –1 < 0 nên f ( x ) ≥ 0 khi 3 – 7 ≤ x ≤ 3 +7 .
Vậy tập xác định của hàm số trên là D = 3−7;3+7.
b) y=2xx−2+−x2+3x−2
b) y=2xx−2+−x2+3x−2
Hàm số trên xác định khi và chỉ khi x – 2 ≠ 0 và –x2 + 3x –2 ≥ 0.
+) Ta có x – 2 ≠ 0 khi và chỉ khi x ≠ 2 (1)
+)Tam thức bậc hai f ( x ) = –x2 + 3x –2 có hai nghiệm phân biệt x1 = 1 và x2 = 2,
a = –1 < 0 nên f ( x ) ≥ 0 khi 1 ≤ x ≤ 2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra tập xác định của hàm số là 1;2.
Vậy tập xác định của hàm số là D = 1;2.
Tìm các giá trị của tham số m để:
a) fx=m−3x2+2mx−m là một tam thức bậc hai âm với mọi;
a) f ( x ) là một tam thức bậc hai âm với mọi x ∈ℝkhi và chỉ khi a = m – 3 < 0 và
∆’ < 0.
+) Ta có: m – 3 < 0 khi và chỉ khi m < 3.
+) ∆’ = m2 + (m – 3).m = 2m2 – 3m < 0 khi và chỉ khi 0 < m < 32
Vậy để là một tam thức bậc hai âm với mọi x ∈ℝ thì
0 < m < 32.
b) fx=m−2x2+2m+3x+5m−3 là một tam thức bậc hai có nghiệm;
b) f ( x ) là một tam thức bậc hai có nghiệm khi và chỉ khi m – 2 ≠ 0 và ∆’ ≥ 0.
+) Ta có m – 2 ≠ 0 khi và chỉ khi m ≠ 2
+) Ta có ∆’ = (m + 3)2 – 5.(m – 3).(m – 2) = –4m2 + 31m – 21 ≥ 0 tức là
34 ≤ m ≤ 7.
Vậy 34 ≤ m < 2 và 2 < m ≤ 7 thì f(x) là một tam thức bậc hai có nghiệm.
c) Phương trình 2x2+3m−1x+2m+1=0 vô nghiệm,
c) Phương trình vô nghiệm khi và chỉ khi
∆ = ( 3m – 1 )2 – 16( m + 1 ) < 0 hay 9m2 – 22m – 15 < 0 tức là −59< m < 3.
Vậy −59 < m < 3 thì phương trình đã cho vô nghiệm.
d) Bất phương trình 2x2+2m−3x+3m2−3≥0 có tập nghiệm là ℝ.
d) Xét tam thức bậc hai f(x) = 2x2 + 2.(m – 3)x + 3(m2 – 3) có a = 2 > 0 và ∆’ = ( m – 3 )2 – 6( m2 – 3 ) = m2 – 6m + 9 – 6m2 + 18 = – 5m2 – 6m + 27
Suy ra f(x) ≥ 0 với mọi x ∈ℝ khi a = 2 > 0 và ∆’ = –5m2 – 6m + 27 ≤ 0 tức là m ≤ –3 hoặc m ≥ 95.
Vậy m ≤ –3 hoặc m ≥ 95.
Người ta thử nghiệm ném một quả bóng trên Mặt Trăng. Nếu quả bóng được ném lên từ độ cao h0 (m) so với bề mặt của Mặt Trăng với vận tốc v0 (m/s) thì độ cao của bóng sau t giây được cho bởi hàm số ht=−12gt2+v0t+h0với g = 1,625 m/s2 là gia tốc trọng trường của Mặt Trăng.
a) Biết độ cao ban đầu của quả bóng vào các thời điểm 8 giây và 12 giây lần lượt là 30 m và 5 m, hãy tìm vận tốc ném; độ cao ban đầu của quả bóng và viết công thức h(t).
a) Ta có h ( t ) = –0,8125t2 + v0t + h0
Ta có h(8) = 30 và h(12) = 5
Do đó −52+8v0+h0=30−117+12v0+h0=5hay v0=10h0=2
Vậy h ( t ) = –0,8125t2 + 10t + 2.
b) Quả bóng đạt độ cao trên 29 m trong bao nhiêu giây?
Lưu ý: Đáp số làm tròn đến hàng phần trăm.
b) Quả bóng đạt độ cao trên 29 m khi và chỉ khi –0,8125t2 + 10t + 2 > 29 hay
–0,8125t2 + 10t – 27 > 0
Xét tam thức bậc hai f(t) = –0,8125t2 + 10t – 27, có a = –0,8125 < 0 và ∆ = 102 – 4.(–0,8125).(– 27) = 12,25 > 0 suy ra f(t) có hai nghiệm phân biệt t1 = 8,31 và 4.
Do đó f(t) > 0 khi 4 < t < 8,31.
Vậy quả bóng ở độ cao trên 29m trong khoảng ít hơn 8,31 – 4 = 4,31 giây.
Một người phát cầu qua lưới từ độ cao y0 mét, nghiêng một góc α so với phương ngang với vận tốc đầu v0.
Phương trình chuyển động của quả cầu là:
y=−g2v02cos2αx2+tanαx+y0 với g = 10 m/s2
Viết phương trình chuyển động của quả cầu nếu α=450,y0=0,3m và v0 = 7,67 m/s.
a) Ta có
y=−g2v02cos2αx2+tanαx+y0
Thay α=450,y0=0,3 và v0 = 7,67 vào phương trình trên ta được:
y = −102.7,672.cos245° + tan45°.x + 0,3hay y = –0,17x2 + x + 0,3.
b) Để cầu qua được lưới bóng cao 1,5 m thì người phát cầu phải đứng cách lưới bao xa?
Lưu ý: Đáp số làm tròn đến hàng phần trăm.
b) Với x là khoảng cách từ người phát cầu đến lưới thì cầu phát được qua lưới khi và chỉ khi y ( x ) > 1,5 hay –0,17x2 + x + 0,3 > 1,5 hay –0,17x2 + x – 1,2 > 0.
Xét tam thức bậc hai f(x) = – 0,17x2 + x – 1,2 có ∆ = 12 – 4.(– 0,17).(– 1,2) = 0,184 > 0 nên f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 ≈ 4,20 và x2 ≈ 1,68.
Ta có a = – 0,17 < 0 suy ra f(x) > 0 khi 1,68 < x < 4,20.
Vậy người phát cầu cần đứng cách lưới trong khoảng từ 1,68 m đến 4,20 m.
Cho tam giác ABC và ABD cùng vuông tại A như Hình 3 có AB = x, BC = 5 và BD = 6.

a) Biểu diễn độ dài cạnh AC và AD theo x.
a) Vì x là khoảng cách AB nên x > 0
Áp dụng định lí Phytagoras cho tam giác ABC:
AB2 + AC2 = BC2
⇒ AC2 = 52 – x2
Như vậy AC =25−x2
Áp dụng định lí Phytagoras cho tam giác ABD:
AB2 + AD2 = BD2
⇒ AD2 = 62 – x2
Như vậy AD =36−x2
b) Tìm x để chu vi của tam giác ABC là 12.
b) Giải phương trình AB + AC + BC = 12
⇒ x + 5 + 25−x2 = 12
⇒ 25−x2 = 7 – x
⇒ 25 – x2 = (7 – x)2
⇒ 2x2 – 14x +24 = 0
⇒ x = 4 hoặc x = 3
Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình AB + AC + BC = 12 ta thấy x = 4 và x = 3 đều thoả mãn. Vậy x = 4 hoặc x = 3 để chu vi tam giác ABC là 12.
c) Tìm x để AD = 2AC
c) Ta có AD = 2AC
⇒ 36−x2 = 2 25−x2
⇒ 36 – x2 = 100 – 4x2
⇒ 3x2 – 64 = 0
⇒ x =833 hoặc x =-833 mà x > 0 nên x = 833.
Thay x = 833 vào phương trình AD = 2AC thấy thỏa mãn. Vậy x = 833.





