66 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 20 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
32 câu hỏi
Quan sát sơ đồ tiến hoá phân nhánh theo Darwin, cho biết có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

Sự đa dạng của các loài sinh vật hiện nay là do chúng tiến hoá theo con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
Số lượng loài còn tồn tại ít hơn số lượng loài bị tuyệt chủng, chứng tỏ mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là đào thải.
Sinh vật ngày nay có nhiều đặc điểm cấu tạo khác nhau do chúng được chọn lọc tự nhiên tiến hành theo nhiều hướng khác nhau.
Cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật và sự di truyền các biến dị đó cho thế hệ sau.
Quan sát hình bên về chọn lọc nhân tạo các giống cải theo học thuyết của Darwin, hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

Chọn lọc nhân tạo xuất hiện khi con người biết trồng trọt, chăn nuôi.
Chọn lọc nhân tạo là quá trình gồm 2 mặt song song vừa tích luỹ các biến dị di truyền phù hợp, vừa đào thải các biến dị không phù hợp với nhu cầu của con người.
Kết quả của chọn lọc nhân tạo là hình thành các giống cây trồng mang các đặc điểm khác nhau từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu.
Động lực của chọn lọc nhân tạo nhu cầu thay đổi và thị hiếu của con người.
Khi nói về phương pháp nghiên cứu khoa học mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết tiến hoá, mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?
Học thuyết tiến hoá của Darwin là thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài.
Thu thập dữ liệu bằng cách quan sát các loài sinh vật trong tự nhiên và quan sát các giống vật nuôi cây trồng.
Để xuất giả thuyết về chọn lọc tự nhiên và quá trình hình thành loài.
Kiểm chứng giả thuyết qua các bằng chứng trong tự nhiên và đời sống.
Hình bên mô tả sơ đồ phân li dấu hiệu và sự hình thành loài mới từ các dạng tổ tiên chung theo

Các loài chim sẻ khác nhau đều có nguồn gốc chung nên mang nhiều đặc điểm giống nhau.
Yếu tố tác động đến sự hình thành nhiều hình dạng mỏ khác nhau của chim là loại thức ăn khác nhau.
Cơ chế giúp hình thành nhiều loài chim sẻ khác nhau từ một tổ tiên chung chính là chọn lọc nhân tạo tác động thông qua đặc tính biến dị di truyền theo nhiều hướng khác nhau.
Những sai khác về hình dạng và kích thước mỏ gọi là biến dị các thể các giúp các loài chim sống sót và sinh sản tốt hơn.
Trong cuộc Cách mạng Công nghiệp, một sự thay đổi lớn đã được quan sát thấy ở nhiều loài côn trùng do sản xuất hàng loạt và lắng đọng tro và bồ hóng xung quanh các thành phố và nhà máy. Một trong những trường hợp nổi tiếng nhất là trong quần thể bướm đêm (Biston betularia) được phát hiện. Một cuộc khảo sát đã được thực hiện trong đó số lượng bướm đêm và bướm đêm đuôi dài được theo dõi ở 8 khu vực đô thị khác nhau trên một km vào năm 1802. Một thí nghiệm lặp lại được thực hiện 100 năm sau, đó là vào năm 1902.

Sau một thời gian dài, một lượng lớn tro và bồ hóng xuất hiện ở các nhà máy sẽ làm cho bướm đêm thân trắng sẽ dễ bị tiêu diệt bởi kẻ săn mồi.
Hiện tương xuất hiện bướm đêm thân đen do bồ hóng nhuộm những con bướm đêm thân trắng.
Số lượng bướm đêm đuôi dài ít thay đổi vì màu sắc của chúng giống như màu sắc bướm đêm thân đen.
Số lượng bướm đêm thân trắng sẽ thay đổi như kết quả nghiên cứu nếu như nhà máy sản xuất tro và bồ hóng màu trắng.
Khi nói về quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian, dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường đồng quy tính trạng.
Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene theo một hướng không xác định.
Ngoại cảnh thay đổi chậm nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp nên không bị đào thải.
Mô hình phát họa sơ đồ hình thành loài kiểu tiến hóa phân nhánh được Darwin công bố trong công trình Nguồn gốc các loài. Trong công trình Nguồn gốc các loài, Darwin đưa ra khái niệm "hậu duệ có biến đổi" để giải thích sự tiến hóa của sinh giới bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai với thông tin và mô hình trên?
"Hậu duệ có biến đổi" nghĩa là ở đời con luôn có những đặc điểm giống bố mẹ hoàn toàn
Tận cùng của mỗi nhánh trong hình tượng trưng cho một loài sinh vật.
Hình phác hoạ ý tưởng của Darwin về quá trình hình thành các loài trong quá trình tiến hoá.
Trong quá trình tiến hoá, nhiều loài không thích nghi được với môi trường nên đã tuyệt chủng.
Darwin đã tiến hành ngâm nhiều loại hạt giống khác nhau trong nước biển với thời gian dài và kiểm tra độ nảy mầm của các loại hạt sau đó. Thí nghiệm cho thấy, hạt của nhiều loài cây vẫn còn khả năng nảy mầm sau khi ngâm thời gian dài trong nước biển.
Theo Darwin, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Trong số hạt ngâm, có loại hạt nảy mầm được trong nước biển do thường biến.
Những hạt nẩy mầm được là những hạt mang đặc điểm di truyền thích nghi được trong môi trường nước biển.
Trong những điều kiện môi trường mới, tất cả các hạt đều thích nghi,
Qua thí nghiệm này, chứng tỏ các cây trên đảo đã được phát tán từ đất liền.
Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Darwin có bao phát biểu nào sau đây đúng?
Chọn lọc tự nhiên là động lực tiến hóa của sinh vật trong tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên là nguyên nhân hình thành các đặc điểm thích nghi của sinh vật.
Chọn lọc tự nhiên tạo ra các đơn vị phân loại trên loài ở sinh vật.
Chọn lọc tự nhiên tạo ra quá trình phân li tính trạng.
Khi nói về tiến hóa theo quan niệm học thuyết Darwin, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Biến dị cá thể dùng để chỉ những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời cá thể của sinh vật.
Biến dị đồng loạt là những biến đổi trong đời cá thể theo một hướng xác định. Loại biến dị này không có ý nghĩa cho tiến hóa.
Động lực của chọn lọc tự nhiên là đấu tranh sinh tồn.
Biến dị cá thể là nguyên liệu chủ yếu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
Quan sát hình dưới giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

Các biến dị kháng thuốc chỉ xuất hiện khi môi trường có kháng sinh.
Khi xử lí vi khuẩn bằng kháng sinh, các biến dị không kháng thuốc có ưu thế hơn, sống sót tốt và sinh sản nhanh hơn.
Trong điều kiện có kháng sinh các vi khuẩn kháng kháng sinh sinh sản nhanh và tạo nên quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh.
Cần uống kháng sinh liều cao để giảm bớt tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh.
Khi nói về quan niệm của Darwin đối với quá trình chọn lọc, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là các đột biến gen.
Quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ dẫn tới hình thành nên các quần thể sinh vật có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.
Trong chọn giống vật nuôi, nhu cầu con người sẽ quyết định chiều hướng của chọn lọc nhân tạo.
Môi trường sống thay đổi sẽ gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn lọc.
Khi nói về quan điểm của Darwin đối với tiến hoá, mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Chọn lọc tự nhiên gồm 2 mặt song song vừa tích luỹ những biến dị có lợi, vừa đào thải những biến dị có hại cho sinh vật.
Nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là biến dị cá thể.
Đấu tranh sinh tồn là động lực của chọn lọc tự nhiên, trong đó cạnh tranh khác loài là động lực chủ yếu trong sự tiến hoá của loài.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành loài mới mang các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Quan sát hình sau giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ theo học thuyết của Darwin, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?

Những biến dị cổ dài đã xuất hiện khi môi trường thay đổi ( chiều cao cây tăng lên, lá cây dưới thấp ít dần đi).
Khi chiều cao của cây tăng dần, những biến dị cổ dài là biến dị có lợi, sống sót và sinh sản mạnh hơn và ngày càng tăng số lượng.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua 2 đặc tính biến dị và di truyền là nguyên nhân hình thành loài hươu cao cổ.
Dưới áp lực của chọn lọc tự nhiên, tần số các allele quy định cổ cao ngày càng tăng dần.
Ba hình dưới đây mô tả sự hình thành các chủng của loài A kháng lại chất X; theo học thuyết tiến hóa của Darwin về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài. Thứ tự các hình mô tả đúng quá trình này là ? (viết theo thứ tự ba số liền kề nhau)

312
Darwin tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle vào năm nào?
1831
C.R.Darwin công bố công trình “Nguồn gốc các loài” vào năm nào?
1859
Loại biến dị cá thể theo quan niệm của Darwin có những bao nhiêu tính chất dưới đây ?
1-Xuất hiện ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và phát triển cá thể.
2-Không xác định được chiều hướng biến dị.
3-Xuất hiện riêng lẻ ở từng cá thể.
4-Xuất hiện đồng loạt ở tất cả các cá thể.
5-Di truyền được qua sinh sản hữu tính.
6-Xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định
4
Trong chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle và đã quan sát các loài động vật, thực vật, điều kiện tự nhiên và đã thu thập nhiều hóa thạch sinh vật ở những nơi ông đặt chân đến. Qua quan sát ông đã nhận thấy và kết luận bao nhiêu hiện tượng sau đây?
(1) Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn
(2) Trong quần thể, các cá thể con được sinh ra luôn giống hoàn toàn cá thể mẹ
(3) Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền cho thế hệ con
(4) Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể cùng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm
(5) Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể không phải ngẫu nhiên
(6) Biến dị cá thể là những sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong đời sống cá thể của sinh vật.
(7) Tất cả các cá thể đều thích nghi với môi trường sống mới
(8) Các tính trạng ở đời con khác bố mẹ là do hiện tượng hoán vị gene trong quá trình tạo giao tử
4
Trong những đóng góp sau, có mấy đóng góp là của Darwin cho tiến hoá?
1-Là người dầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể.
2- Chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình tiến hoá liên tục từ đơn giản đến phức tạp.
3-Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
4-giải thích được sự đa hình cân bằng trong quần thể giao phối.
2
Trong các hạn chế sau, có mấy hạn chế trong học thuyết Darwin?
1-Chưa phân biệt được biến dị di truyền và biến dị không di truyền.
2-Chưa phát hiện được vai trò của chọn lọc tự nhiên đối với tiến hoá.
3-Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
4-Chưa xác định được vai trò của cách ly dối với sự hình thành loài mới.
5-Chưa giải thích hợp lí về sự hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
2
Hình bên mô tả sơ đồ phân li dấu hiệu và sự hình thành loài mới từ các dạng tổ tiên chung theo Darwin, loài chim sẻ số bao nhiêu phù hợp với ăn sâu bọ, hạt, quả?

3
Trong các từ, cụm từ sau đây có mấy từ, cụm từ thường được nhắc đến trong học thuyết Darwin?
1-Cách ly sinh sản.
2-Cách ly địa lí.
3-Biến dị cá thể.
4-Chọn lọc tự nhiên.
5-Đột biến.
6-Phân li tính trạng.
3
Quan sát hình bên giải thích sự hình thành các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh theo học thuyết Darwin. Trong các nội dung dưới đây có bao nhiêu nội dung đúng?

1-Trong quần thể ban đầu tồn tại cả chủng vi khuẩn bình thường và vi khuẩn kháng kháng sinh.
2- Khi kháng sinh xuất hiện, các vi khuẩn bình thường sẽ bị tiêu diệt, chỉ có vi khuẩn kháng kháng sinh mới tồn tại được.
3-Trong điều kiện có kháng sinh các vi khuẩn kháng kháng sinh phát triển sinh sản và tạo nên quần thể vi khuẩn kháng kháng sinh.
4- Muốn tiêu diệt vi khuẩn ngưng uống thuốc với liều nặng hơn và thời gian dài hơn.
4
Trong những đóng góp sau:
1-Cha đẻ di truyền học hiện đại.
2.Người dầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể.
3-Chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình tiến hoá liên tục từ đơn giản đến phức tạp.
4-Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
5-Giải thích được sự đa hình cân bằng trong quần thể giao phối.
6-Giải thích hiện tượng thoái hóa trong giao phối gần và giao phối cận huyết.
Có bao nhiêu đóng góp là của Darwin cho tiến hoá?
2
Học thuyết tiến hóa của Darwin được đưa ra vào thế kỉ bao nhiêu?
19
Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi từ giống gốc ban đầu, đó được gọi là quá trình chọn lọc nhân tạo. Kết quả của chọn lọc nhân tạo là sự phân li tính trạng hình thành nên các giống cây trồng, vật nuôi mang đặc điểm khác nhau từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu. Quá trình phân li tính trạng qua chọn lọc nhân tạo từ loài cải dại (Brassica oleracea) hình thành nên bao nhiêu loài trong các loài sau đây?
1- Cải Brussel
2- Cải xoăn
3- Su hào
4- Cải bắp
5- Súp lơ
6- Cải bó xôi
7- Cải thảo
8- Cải bẹ.
5
Trong các từ, cụm từ sau đây: Cách ly địa lí,đột biến NST, cách ly sinh sản, biến dị cá thể, chọn lọc tự nhiên, đột biến gene, phân li tính trạng, liên kết gene, có mấy từ/cụm từ thường được nhắc đến trong học thuyết Darwin?
3
Quan niệm của Darwin về cơ chế tiến hóa:
(1) Phần lớn các biến dị cá thể được di truyền cho thế hệ sau.
(2) Kết quả của CLTN đã tạo nên nhiều loài sinh vật có kiểu hình thích nghi
(3) CLTN tác động lên từng cá thể.
(4) Biến dị là cá thể là nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho tiến hóa và chọn giống.
(5) Số lượng cá thể mang kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi sẽ ngày một tăng do khả năng sống sót và khả năng sinh sản cao.
(6) Các cá thể mang những biến dị thích nghi với môi trường sẽ được CLTN giữ lại, các cá thể mang biến dị không thích nghi với môi trường sẽ bị CLTN đào thải.
(7) Loài mới được hình thành dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân li tính trạng từ một nguồn gốc chung.
Có bao nhiêu phương án đúng?
5
Học thuyết Darwin đưa ra nhiều điểm tiến bộ so với đương thời trong việc giải thích nguyên nhân và cơ chế tiến hóa. Darwin đã đưa ra và giải thích bao nhiêu cơ chế sau đây?
(1) Hình thành loài mới bằng con đường cách li tập tính và cách li sinh thái
(2) Chứng minh sinh giới có chung nguồn gốc
(3) Hình thành các quần thể thích nghi
(4) Hình thành loài mới theo con đường lai xa và đa bội hóa
(5) Nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền biến dị
2
Khi nói đến đặc điểm và vai trò của biến dị cá thể theo quan niệm của chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1- Phát sinh trong quá trình sinh sản.
2- Di truyền được cho thế hệ sau.
3-Tồn tại chỉ trong một đời cá thể.
4-Là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn giống và tiến hóa.
3
Quan sát sơ đồ tiến hoá phân nhánh theo Darwin, cho biết có bao nhiêu loài đã tuyệt chủng?

14


