66 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 20 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
35 câu hỏi
Người đầu tiên đưa ra khái niệm biến dị cá thể là
Lamarck.
Mendel.
Morgan.
Darwin.
Đáp án đúng là D
Darwin tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới trên tàu Beagle vào năm nào?
1831.
1931.
2021.
2001.
Đáp án đúng là A
Theo quan niệm của Darwin, nguồn nguyên chủ yếu của quá trình tiến hóa là
đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
đột biến gen.
biến dị cá thể.
đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
Đáp án đúng là C
Theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là
cá thể sinh vật.
tế bào.
loài sinh học.
quần thể sinh vật.
Đáp án đúng là A
Theo Darwin, hình thành loài mới diễn ra theo con đường
cách li địa lí.
cách li sinh thái.
chọn lọc tự nhiên.
phân li tính trạng.
Đáp án đúng là D
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
tạo nên nhiều loài sinh vật từ một loài ban đầu.
sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Đáp án đúng là A
Từ giống gà chọi ban đầu các nhà chọn giống đã tạo ra nhiều giống gà khác nhau, đây là hiện tượng?

chọn lọc tự nhiên.
đấu tranh sinh tồn.
phân li tính trạng.
chọn lọc nhân tạo.
Đáp án đúng là D
Theo Darwin, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
sự cạnh tranh giữa các sinh vật (đấu tranh sinh tồn).
đột biến nguồn nguyên liệu chủ yếu.
thường biến những biến đổi do sự biến đổi của môi trường.
biến dị tổ hợp nguồn nguyên liệu chủ yếu trong quần thể.
Đáp án đúng là A
Theo Darwin kết quả của đấu tranh sinh tồn là
chỉ một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
tất cả các cá thể đều sống sót và sinh sản tốt.
hình thành các cá thể mới thích nghi hơn các cá thể cũ.
hình thành nhiều loài mới từ một loài cũ ban đầu.
Đáp án đúng là A
Các bước trong phương pháp nghiên cứu của Darwin khi xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là
hình thành giả thuyết → quan sát thu thập dữ liệu → kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.
hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm→ quan sát thu thập dữ liệu.
hình thành giả thuyết → quan sát thu thập dữ liệu → kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.
quan sát thu thập dữ liệu → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết bằng thực nghiệm.
Đáp án đúng là D
Darwin quan niệm biến dị cá thể là
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động
Những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động nhưng di truyền được
Sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản
Những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh
Đáp án đúng là C
Theo Darwin, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là
chọn lọc tự nhiên.
đấu tranh sinh tồn.
phân li tính trạng.
chọn lọc nhân tạo.
Đáp án đúng là D
Trong công trình Nguồn gốc các loài, Darwin đưa ra khái niệm “hậu duệ có biến đổi” để giải thích sự tiến hoá của sinh giới bằng cơ chế chọn lọc tự nhiên. “Hậu duệ có biến đổi” nghĩa là ở đời con, bên cạnh những đặc điểm của…(1)…, luôn có những ….(2)…..Cụm từ/ Từ trong chỗ trống là
1- bố mẹ, 2-biến dị di truyền.
1- bố mẹ, 2-biến dị không di truyền.
1- anh chị, 2-biến dị không di truyền.
1- anh chị, 2-biến dị di truyền.
Đáp án đúng là A
Hình bên mô tả hiện tượng gì?

biến dị di truyền.
chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc nhân tạo.
đặc điểm thích nghi.
Đáp án đúng là C
Trong công trình Nguồn gốc các loài, Darwin cho rằng. “Theo thời gian, số lượng các cá thể có biến dị thích nghi…(1)…, hình thành nên… (2)… mới”. Cụm từ/ Từ trong chỗ trống là
1- giảm dần, 2- loài
1- tăng dần, 2- loài.
1- giảm dần, 2-nòi.
1- tăng dần, 2- nòi.
Đáp án đúng là B
Từ giống bồ câu núi ban đầu tạo các giống chim bồ câu khác nhau, từ giống cải hoang dại tạo ra các loại rau bắp cải, su hào, rau cải, súp lơ..Darwin gọi phương pháp tạo giống mới như vậy là
biến dị di truyền.
chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc nhân tạo.
đặc điểm thích nghi.
Đáp án đúng là C
Từ một giống bắp ban đầu các nhà khoa học tạo ra nhiều giống ngô mới phù hợp với nhiều nhu cầu và mục địch khác nhau đây là

biến dị di truyền.
chọn lọc tự nhiên.
chọn lọc nhân tạo.
đặc điểm thích nghi.
Đáp án đúng là C
Quan sát của Darwin về họ chim sẻ gồm 13 loài ở quần đảo Galapagos đều có chung một nguồn gốc từ một loài chim sẻ đến từ Nam Mỹ đã trở thành một ví dụ kinh điển cho hiện tượng nào sau đây?
Sự tiến hóa phân li.
Sự tiến hóa đồng quy.
Cân bằng Hacđi – Vanbec.
Sự hình thành loài cùng khu vực địa lí.
Đáp án A.
Mười ba loài chim họ sẻ là đặc hữu của Quần đảo Galapagos, chúng có vẻ ngoài tương tự nhau ngoại trừ hình dáng và kích cỡ riêng biệt của mỏ. Với mỏ khác nhau, chúng có thể lợi dụng nguồn thức ăn đặc biệt trên từng hòn đảo riêng biệt. Một số ăn giống như chim gỗ kiến, một số dùng mỏ để đào sâu bỏ từ các lỗ, và số khác ăn những con ve và con tích ký sinh trên lưng rùa. Đây là ví dụ kinh điển cho hiện tượng tiến hóa phân li.
Sau khi tham gia chuyến hành trình vòng quanh thế giới, Darwin đã quan sát và rút ra những nhận xét như sau:
(1) Tất cả các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều hơn so với số con có thể sống đến tuổi trưởng thành.
(2) Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi.
(3) Các cá thể có cùng một bố, mẹ vẫn khác nhau về nhiều đặc điểm.
Giải thích nào sau đây đúng với quan điểm của Darwin?
Chọn lọc tự nhiên đã loại bỏ những cá thể kém thích nghi hơn.
Do quy luật phát triển của quần thể sinh vật.
Do tác động của yếu tố ngẫu nhiên nên những cá thể mang biến dị thích nghi bị đào thải.
Các cá thể có xu hướng xuất cư khi kích thước quần thể tăng lên.
Đáp án đúng là A
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể qua nhiều thế hệ.
chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu qua nhiều thế hệ.
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
Đáp án B
Darwin chưa phân biệt đột biến và thường biến nên ý C là sai, như vậy chỉ có ý B là phù hợp.
Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Darwin là
giải thích được sự hình thành loài mới.
đề xuất khái niệm biến dị cá thể nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.
giải thích thành công sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi.
phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.
Đáp án đúng là D
Từ giống cải hoang dại ban đầu các nhà chọn giống đã tạo ra nhiều giống bắp cải phù hợp các mục đích khác nhau, đây là hiện tượng?

chọn lọc tự nhiên.
đấu tranh sinh tồn.
phân li tính trạng.
chọn lọc nhân tạo.
Đáp án đúng là D
Theo Darwin, nguồn nguyên liệu của chọn giống và tiến hóa là
những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác dụng trực tiếp của điều kiện sống.
các biến dị cá thể phát sinh trong quá trình sinh sản theo những hướng không xác định
những biến đổi do tập quán hoạt động
những biến đổi do điều kiện ngoại cảnh.
Đáp án đúng là B
Tồn tại chính trong học thuyết của Darwin là
chưa đi sâu vào cơ chế qúa trình hình thành các loài mới.
đánh giá chưa đầy đủ vai trò của chọn lọc trong quá trình tiến hóa.
chưa giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi.
chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị
Đáp án đúng là D
Khi tham gia chuyến thám hiểm vòng quanh thế giới, qua quan sát Darwin nhận thấy:
Sinh vật có tiềm năng sinh sản lớn. Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
Các cá thể trong quần thể, thậm chí các cá thể cùng bố mẹ, mang đặc điểm chung của loài và luôn giống nhau về các đặc điểm.
Biến dị cá thể xuất hiện không liên tục trong quần thể. Tất cả được di truyền cho thế hệ con.
Khả năng sống sót và sinh sản của cá thể là ngẫu nhiên. Cá các cá thể trong quần thể giống nhau về khả năng sống sót và sinh sản.
Đáp án đúng là A
Theo Darwin, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
xuất hiện biến dị cá thể trong quá trình sinh sản hữu tính.
phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong loài.
hình thành các nhóm sinh vật thích nghi với môi trường.
phân hoá khả năng sinh sản của những cá thể thích nghi nhất.
Đáp án đúng là C
Để giải thích sự hình thành loài hươu cao cổ, quan niệm nào sau đây là phù hợp với học thuyết tiến hóa Đacuyn?

Đặc điểm cổ dài đã phát sinh ngẫu nhiên trong quá trình sinh sản và được chọn lọc tự nhiên giữ lại.
Đặc điểm cổ dài được phát sinh dưới tác động của đột biến và được tích lũy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên
Loài hươu cao cổ được hình thành do loài hươu cổ ngắn thường xuyên vươn dài cổ để ăn lá trên cao.
Loài hươu cao cổ được hình thành từ loài hươu cổ ngắn dưới tác động của các nhân tố tiến hóa và các cơ chế cách ly.
Đáp án đúng là A
Điều nào sau đây không đúng với học thuyết tiến hóa của Darwin?
Chọn lọc tự nhiên là quá trình đào thải các sinh vật có các biến dị không thích nghi và giữ lại các biến dị di truyền giúp sinh vật thích nghi.
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên các loài sinh vật mang kiểu gen qui định kiểu hình thích nghi với điều kiện môi trường.
Các loài sinh vật có nhiều đặc điểm giống nhau là do chúng được tiến hóa từ một tổ tiên chung.
Cơ chế tiến hóa dẫn đến hình thành loài là do chọn lọc tự nhiên.
Đáp án B
A. Đúng.
B. Sai. Kết quả của chọn lọc tự nhiên là tạo nên các loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
C. Đúng.
D. Đúng
Phát biểu nào đúng khi nói về học thuyết Darwin?
Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản gọi là biến dị xác định.
Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa.
Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các loài.
Số lượng cá thể sinh ra trong mỗi thế hệ nhiều hơn số cá thể sống sót và sinh sản.
Đáp án D
Xét từng đáp án ta có:
A. Những đặc điểm sai khác giữa các cá thể cùng loài phát sinh trong quá trình sinh sản gọi là biến dị xác định. ⇒ Đây là khái niệm biến dị cá thể. ⇒ SAI.
B. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho quá trình tiến hóa. ⇒ Darwin chưa đưa ra khái niệm đột biến gen, đây là phát biểu của thuyết tiến hóa hiện đại. ⇒ SAI.
C. Chọn lọc nhân tạo là nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các loài. ⇒ CLTN chứ không phải chọn lọc nhân tạo. ⇒ SAI.
D. Số lượng cá thể sinh ra trong mỗi thế hệ nhiều hơn số cá thể sống sót và sinh sản. ⇒ ĐÚNG.
Phát biểu nào sau đây không phải là quan niệm của Darwin?
Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hóa từ một nguồn gốc chung.
Chỉ có những biến dị phát sinh trong quá trình sinh sản mới là nguyên liệu của tiến hóa
Ngoại cảnh thay đổi mạnh là nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.
Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật
Đáp án đúng là C
A Đúng.
B Đúng.
C Sai. Nguyên nhân gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật là biến dị cá thể được hình thành trong quá trình sống và sinh sản.
D Đúng.
Theo quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong loài.
II.Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
III.Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
IV.Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
3.
1.
2.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A
Có 3 phát biểu đúng là I, III và IV. → Đáp án A.
II sai. Vì trong quan điểm tiến hóa của Darwin, chưa có thuật ngữ kiểu gen. Vì thời Darwin, di truyền học chưa ra đời nên loài người chưa có khái niệm kiểu gen.
Khi nói về quan niệm của Darwin đối với quá trình chọn lọc, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại những cá thể mang nhiều biến dị trung tính.
II.Trong chọn giống vật nuôi, nhu cầu con người sẽ quyết định chiều hướng của chọn lọc nhân tạo.
III.Môi trường sống thay đổi sẽ gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, là nguồn nguyên liệu của quá trình chọn lọc.
IV.Quá trình chọn lọc tự nhiên sẽ dẫn tới hình thành các loài sinh vật thích nghi cao độ với điều kiện môi trường.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
Có 2 phát biểu đúng, đó là II và IV. → Đáp án B
I sai. Vì chọn lọc tự nhiên sẽ giữ lại những cá thể mang nhiều biến dị có lợi chứ không phải là biến dị trung tính.
Khi nói về học thuyết tiến hóa của Darwin, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Theo Darwin quá trình tiến hóa diễn ra nhờ cơ chế di truyền và biến dị của sinh vật.
II. Theo Darwin, sinh vật tiến hóa là do chọn lọc tự nhiên thường xuyên tác động.
III. Một trong những thành công của học thuyết Darwin là đưa ra được khái niệm về biến dị, di truyền và chọn lọc tự nhiên.
IV. Darwin đã thành công trong việc giải thích nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.
V. Darwin đã thành công trong việc giải thích sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D
Các phát biểu I, II, III, V đúng → Đáp án D
IV sai vì Darwin chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị. Chính quan niệm tiến hóa hiện đại đã bổ sung nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị cho Darwin.
Hình bên mô tả về độ cao mỏ khác nhau giữa các nhóm cá thể của 2 loài chim ăn hạt và thuộc quần đảo Galapagos qua thời gian dài trong 2 trường hợp: Khi sống chung trên một đảo (hình 1) và sống riêng trên 2 đảo (Hình 2, 3). Biết rằng độ cao mỏ chim có mối tương quan thuận với kích thước hạt. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Khi sống riêng, loài G.fortis có độ cao mỏ không khác biệt so với loài G. fuliginosa.
II. Khi sống chung, loài G.fortis thích nghi với ăn hạt nhỏ, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt to.
III.Khi sống chung sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hoá về độ cao mỏ giữa 2 loài.
IV.Khi sống riêng, loài G. fuliginosa có sự đa dạng về độ cao mỏ lớn hơn so với loài G.fortis.
1.
2.
4.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là B
I đúng. Khi sống riêng, 2 loài này có độ cao mỏ không có sự khác biệt quá lớn.
II sai. Ngược lại
III đúng.
IV đúng Khi sống riêng, loài G. fuliginosa có sự đa dạng về độ cao mỏ thấp hơn so với loài G.fortis.
Quan sát hình sau về sự phân li dấu hiệu hình thành các loài rau từ loài mù tạt hoang dại ban đầu, theo thuyết tiến hoá của Darwin, bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Các loài rau được hình thành theo con đường đồng quy tính trạng từ loài tổ tiên chung, do con người tiến hành.
II. Động lực của chọn lọc nhân tạo là nhu cầu, thị hiếu đa dạng của con người.
III. Kết quả quan sát sự phân li tính trạng ở cây trồng góp phần giúp Darwin kiểm chứng giả thuyết của mình.
IV. Chọn lọc nhân tạo được con người tiến hành trên một đối tượng sinh vật cụ thể để tạo ra các giống vật nuôi, cây trồng mang những biến dị phù hợp với con người.
1.
2.
4.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D
I sai. Phân ly tính trạng
II đúng.
III đúng.
IV đúng


