635 câu lý thuyết tổng hợp Hóa học hữu cơ có giải chi tiết (P6)
40 câu hỏi
Dãy gồm các axit 2 nấc là:
HCl, H2SO4; H2S; CH3COOH
H2CO3; H2SO3; H3PO4; HNO3
H2SO4; H2SO3; HF; HNO3
H2S; H2SO4; H2CO3; H2SO3
Đáp án D
Cho các chất khí O2; N2; CO2; CO. Chất độc là:
CO
N2
CO2
O2
Đáp án A
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm như sau:
Phát biểu không đúng về quá trình điều chế là:
Có thể thay H2SO4 đặc bởi HCl đặc
Dùng nước đá để ngưng tụ hơi HNO3
Đun nóng bình phản ứng để tốc độ của phản ứng tăng
HNO3 là một axit có nhiệt độ sôi thấp nên dễ bay hơi khi đun nóng
Đáp án A
Cho các thí nghiệm sau:
1) Sục khí axetilen vào dung dịch AgNO3 trong NH3
2) Cho dung dịch KHSO4 dư vào dung dịch Mg(HCO3)2
3) Oxi hóa metanal bằng dung dịch AgNO3 trong NH3.
4) Nhỏ vài giọt HNO3 đặc vào lòng trắng trứng (anbumin)
5) Nhỏ dung dịch KOH dư vào ống dung dịch FeCl2
6) Nhỏ dung dịch Br2 vào ống nghiệm đựng anilin
Sau phản ứng hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là:
5
2
4
6
Đáp án A
Chất nào sau đây dẫn điện
NaOH đặc
NaOH khan
NaOH nóng chảy
Cả A và C
Đáp án D
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì:
Xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
Gây ô nhiễm môi trường.
Tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.
Gây hại cho da tay.
Đáp án A
Nước cứng chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+, MgSO4, CaCO3, Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2
Phát biểu nào sau đây đúng?
Criolit có tác dụng hạ nhiệt độ nóng chảy của Al.
Trong ăn mòn điện hóa trên cực âm xảy ra quá trình oxi hóa.
Kim loại dẫn điện tốt nhất là Cu.
Trong điện phân dung dịch NaCl trên catot xảy ra quá trình oxi hóa nước.
Đáp án B
A. Sai => sửa Criolit giúp hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
C. Sai => sửa Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag
D. Sai => sửa trên catot xảy ra quá trình khử nước
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Nung NaHCO3 rắn.
(2). Cho CaOCl2 vào dung dịch HCl đặc
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 dư
(4) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4
(5). Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3.
(6). Sục khí Cl2 vào dung dịch KI.
Số thí nghiệm sinh ra chất khí là:
5
4
3
2
Đáp án D
Các thí nghiệm cho ra chất khí là: (1), (2), (5)
Thành phần chính của đá vôi là:
BaCO3.
B CaCO3.
MgCO3.
D FeCO3.
Đáp án B
Hỗn hợp X gồm: MgO, Al2O3, CuO và Fe3O4. Dẫn khí H2 dư (nung nóng) qua hỗn hợp X, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn Y. Rắn Y gồm:
1 kim loại.
B 2 kim loại.
3 kim loại.
D 4 kim loại.
Đáp án B
Những oxit của kim loại sau Al bị khử bởi H2
Những oxit bị khử là: CuO, Fe3O4 => Sau phản ứng thu được 2 kim loại Cu, Fe
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ở catot thu được:
Cu.
B O2.
H2SO4.
D Cu(OH)2.
Đáp án A
Phản ứng nhiệt phân nào sau đây chưa chính xác:
NH4NO3 →N2O + 2H2O.
B (NH4)2Cr2O7 →N2 + Cr2O3 + 4H2O.
CaCO3→ CaO + CO2.
D NaHCO3→ NaOH + CO2.
Đáp án D
Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước ?
MgCl2.
HClO3.
Ba(OH)2.
C6H12O6 (glucozơ).
Đáp án D
Cho mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl–, SO42–.Hóa chất được dung để làm mềm mẫu nước cứng trên là
Na3PO4
AgNO3
BaCl2
NaCl
Đáp án A
Thành phần chính của đá vôi là
CaCO3
BaCO3
MgCO3
FeCO3
Đáp án A
Nhiệt phân muối nào sau đây thu được kim loại
KNO3
Cu(NO3)2
AgNO3
Fe(NO3)2
Đáp án C
X, Y, Z, T là một trong các dung dịch sau: (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH. Thực hiện thí nghiệm để nhận xét chúng và có được kết quả như sau:
Chất | X | Z | T | Y |
dd Ba(OH)2, t0 | Có kết tủa xuất hiện | Không hiện tượng | Kết tủa và khí thoát ra | Có khí thoát ra |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
K2SO4, (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3
(NH4)2SO4, KOH, NH4NO3, K2SO4
KOH, NH4NO3, K2SO4, (NH4)2SO4
K2SO4, NH4NO3, KOH, (NH4)2SO4
Đáp án D
Chất | X: K2SO4 | Z: KOH | T: (NH4)2SO4 | Y: NH4NO3 |
dd Ba(OH)2, t0 | Có kết tủa xuất hiện | Không hiện tượng | Kết tủa và khí thoát ra | Có khí thoát ra |
- Phương trình phản ứng:
Ba(OH)2 + K2SO4 BaSO4¯ trắng + 2KOH
Ba(OH)2 + NH4NO3: không xảy ra
Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4¯ trắng + 2NH3↑ + 2H2O
Ba(OH)2 + 2NH4NO3 Ba(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O
Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Mg, Al, Fe và Cu trong dung dịch HNO3 (loãng dư) thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch X được kết tủa Y. Nung kết tủa Y đến khi phản ứng nhiệt phân kết thúc thu được tối đa bao nhiêu oxit
3
2
1
4
Đáp án D
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhúng một thanh CuO (to) nung nóng vào dung dịch C2H5OH.
(2) Dẫn C2H2 qua dung dịch AgNO3/NH3.
(3) Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (to).
(4) Nhiệt phân muối CaCO3.
(5) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 (dư).
Số thí nghiệm sinh ra đơn chất là:
1.
2.
3.
4.
Đáp án B
Gồm có (1) (3)
Chất nào sau đây không thể làm mềm nước cứng tạm thời:
Na2CO3.
Na2SO4.
NaOH.
Na3PO4.
Đáp án B
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2
(2) Cho Ca vào dung dịch Ba(HCO3)2
(3) Cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng
(4) Cho H2S vào dung dịch Fe2(SO4)3
(5) Cho SO2 dư vào dung dịch H2S
(6) Cho NaHCO3 vào dung dịch BaCl2
(7) Cho dung dịch NaAlO2 dư vào dung dịch HCl
Số trường hợp xuất hiện kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là
5.
4.
6.
8.
Đáp án C
Gồm có (1) (2) (3) (4) (5) (7)
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với dung dịch FeCl3?
Cu
Ni
Ag
Fe
Đáp án C
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocabon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là anken.
(b) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH và CH3OH, H2O được tạo nên từ OH trong nhóm –COOH của axit và H của trong nhóm –OH của ancol.
(c) Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α–amino axit được gọi là liên kết peptit.
(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau.
(e) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
(f) Hợp chất C9H13Cl có thể chứa vòng benzen trong phân tử.
Số phát biểu đúng là
3
4
2
5
Đáp án C
Phát biểu đúng: b) c).
Các phát biểu khác sai vì:
a) Khi đốt cháy hiđrocacbon mạch hở thì X mới là anken.
d) Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo.
Không phải tất cả những chất có cùng M là đồng phân của nhau.
VD: CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3 là đồng phân của nhau.
Còn C4H10O và C3H6O2 có cùng CTPT (M = 74) nhưng không phải là đồng phân.
e) Glucozơ và fructozơ mới cùng tạo sobitol.
f) C9H13Cl có π + v = (9.2 + 2 – 13 – 1) : 2 = 3 < 4 nên không có vòng benzen.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.
(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α–amino axit.
(g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2
Đáp án A
Lời giải chi tiết
a: Sai CH3COOC2H3 +NaOH → CH3COONa+ CH3CHO (Metanđêhit)
b: Sai. Trùng hợp etylen thu được poli(etylen)
c. Sai. Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng
d. Đ e . Đ g. Đ
Có các phát biểu:
(1) Các chất béo no thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn chất béo không no.
(2) Các este thường có mùi thơm đặc trưng: isoamyl axetat có mùi chuối chín; phenyl axetat có mùi hoa nhài; geranyl axetat có mùi hoa hồng...
(3) Trong dung dịch axit, fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ.
(4) AgNO3/NH3 bị glucozơ oxi hóa tạo sản phẩm có kết tủa trắng bạc.
(5) Tương tự phenol, anilin ít tan trong nước lạnh và có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
(6) Ở điều kiện thường, axit glutamic là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước, có nhiệt độ nóng chảy cao.
(7) Poli(metyl metacrylat), cao su isopren và tơ nilon–6,6 đều có mạch polime không phân nhánh.
(8) Trong các chất: stiren, glixerol, axetanđehit, axit oxalic, etyl axetat, có 2 chất tác dụng với Na.
Số phát biểu đúng là
7
5
4
6
Đáp án C
Các phát biểu đúng là: (5), (6), (7), (8).
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Hiđro hóa hoàn toàn dầu thực vật ta được bơ nhân tạo ở trạng thái rắn.
Đun nóng mỡ động vật với dung dịch Ca(OH)2 ta được xà phòng.
Phenyl axetat có mùi thơm của hoa nhài.
Metyl acrylat là nguyên liệu tổng hợp thủy tinh hữu cơ.
Đáp án A
+ Metyl metacrylat là nguyên liệu tổng hợp thủy tinh hữu cơ.
+ Benzyl axetat có mùi thơm hoa nhài.
+ Thủy phân chất béo trong dung dịch kiềm (NaOH/ KOH) cho xà phòng. (Muối natri hoặc kali của các axit béo là xà phòng).
Trong các dung dịch sau: (1) saccarozơ, (2) 3-monoclopropan1,2-điol (3-MCPD), (3) etylen glicol, (4) anđehit axetic, (5) axit fomic, (6) glucozơ, (7) propan-1,3-điol. Số dung dịch có thể phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
3
5
6
4
Đáp án B
Các dụng dịch là : (1); (2); (3); (5); (6).
Các chất (1); (2); (3); (6) là những chất có nhiều OH cạnh nhau → hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam.
Chất (5) là axit cacboxylic → hòa tan được Cu(OH)2.
Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng với tỉ lệ mol các chất)
(1) X + 2NaOH X1 + X2 + 2H2O
(2) mX2 + mX5 Tơ nilon-6,6 + 2mH2O
(3) X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
(4) X3 + X4 X6 + 2H2O
(5) nX3 + nX4 Tơ lapsan + 2nH2O
(6) X5 + X4 X7 + H2O
Nhận định sai là
Tổng số liên kết pi trong phân tử X6 bằng 6.
Tổng số nguyên tử hiđro trong hai phân tử X6 và X7 là 22.
Trong phân tử X7 chứa nhóm hiđroxyl −OH).
Chất X có tính lưỡng tính.
Đáp án A
Cho sơ đồ phản ứng
X Y Z T
X, Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ, công thức của T là
CH3CHO
HCHO
CH2O2
CH3OH
Đáp án B
CH3COONa + NaOH (CaO) → CH4 + Na2CO3
CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl
CH3Cl + NaOH → CH3OH + NaCl
CH3OH + CuO → HCHO + Cu + H2O.
Cho dãy các chất: triolein, saccarozơ, nilon–6,6, tơ lapsan, xenlulozơ và Gly–Ala–Val. Số chất trong dãy cho được phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là
5
6
4
3
Đáp án C
Các chất đó là:triolein, nilon-6,6; tơ lapsan; Gly-Ala-Val
Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z có cùng CTPT C2H4O2. Biết:
- X tác dụng được với NaHCO3 giải phóng khí CO2.
- Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc.
- Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Z có nhiệt độ sôi cao hơn X
Y là hợp chất hữu cơ đơn chức
Z tan nhiều trong nước
Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Đáp án D
X có thể + NaHCO3 giải phóng CO2 → Chứa COOH → X: CH3COOH.
Y tác dụng với Na, có phản ứng tráng bạc → có CHO, có H linh động. → Y là HO-CH2-CHO.
Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng Na → Z là este: HCOOCH3.
→ Y là hợp chất tạp chức; Z có khả năng tráng bạc; Z rất ít tan trong nước; Z có nhiệt độ sôi thấp hơn X.
Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
C7H18O2N2 (X) + NaOH → X1 + X2 + H2O
X1 + 2HCl → X3 + NaCl
X4 + HCl → X3
X4 → tơ nilon-6 + H2O
Phát biểu nào sau đây đúng ?
Phân tử khối của X lớn hơn so với X3
Nhiệt độ nóng chảy của X1nhỏ hơn X4
X2 làm quỳ tím hóa hồng
Các chất X, X4 đều có tính lưỡng tính
Đáp án D
Do X4 sinh ra nilon-6 → X4 là amino axit tương ứng: NH2[CH2]5COOH.
X4 + HCl → X3. Do đó, X3 là ClNH3-[CH2]5-COOH.
X3 là sản phẩm của X1 + HCl. Do đó, X1 là NH2-[CH2]5COONa.
→ X tác dụng NaOH theo tỉ lệ 1:1 mà cho H2O, lại cho X1, X2 → X là muối amoni → X: NH2[CH2]5COONH3CH3. → X2: CH3NH2.
+ X là muối amoni, X4 là aminoaxit → Lưỡng tính.
+ X2 là quỳ tím chuyển xanh.
+ M(X) < M(X3)
+ Nhiệt độ nóng chảy của X1 > X4.
Chất nào sau đây không tác dụng với NaOH trong dung dịch khi đun nóng?
Metylamin.
Benzylamoni clorua.
Glyxin.
Metyl fomat.
Đáp án A
Benzylamoni clorua: C6H5CH2NH3Cl + NaOH → C6H5CH2NH2 + NaCl + H2O
Glyxin: NH2CH2COOH + NaOH → NH2CH2COONa + H2O.
Metyl fomat: HCOOCH3 + NaOH → HCOONa + CH3OH
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng dung dịch NaOH, thu được natri axetat và andehit fomic.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp propilen.
(c) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí.
(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng hợp H2.
Số phát biểu đúng là
4
2
3
5
Đáp án C
Các phát biểu đúng: c, d, e.
+ Mệnh đề a: CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO.
+ Mệnh đề b: Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen
Cho các chất sau:
(1) ClH3N-CH2-COOH
(2) H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
(3) CH3-NH3-NO3
(4) (HOOC-CH2-NH3)2SO4
(5) ClH3N-CH2-CO-NH-CH2-COOH
(6) CH3-COO-C6H5
(7) HCOOCH2OOC-COOCH3.
(8) O3NH3N-CH2-NH3HCO3
Số chất trong dãy khi tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được dung dịch chứa hai muối là
6
4
5
7
Đáp án D
Các chất 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8
Cho các phát biểu sau:
(1) Chất béo là este.
(2) Các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.
(3) Chỉ có một este đơn chức tham gia phản ứng tráng bạc.
(4) Polime (-NH-[CH2]5-CO-)n có thể điều chế bằng cách thực hiện phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
(5) Có thể phân biệt glucozơ và fuctozơ bằng vị giác.
(6) Thủy phân bất kì chất béo nào cũng thu được glixerol.
(7) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to), dung dịch Br2, Cu(OH)2.
(8) Phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro trong tripanmitin là 11,54%.
Số phát biểu đúng là
6
5
3
4
Đáp án D
Các phát biểu đúng là 1, 2, 4, 6.
3 sai do este dạng HCOOR là có thể tham gia tráng bạc.
5 sai vì khó phân biệt bằng vị giác, nên phân biệt bằng dung dịch brom.
7-sai do triolein không tác dụng với Cu(OH)2.
8-tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 nên %H là 21,97%.
Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, dung dịch NaOH, CaCO3 trong điều kiện thích hợp. Số phản ứng xảy ra là
2
3
4
5
Đáp án C
C2H4O2 gồm các đồng phân : HCOOCH3 và CH3COOH.
Trong đó :
- HCOOCH3 tác dụng với : NaOH
- CH3COOH tác dụng với : Na, NaOH, CaCO3.
Số phản ứng : 4.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Mẫu | Thí nghiệm | Hiện tượng |
X | Tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm | Có màu xanh lam |
Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng. Thêm tiếp dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng | Tạo kết tủa Ag | |
Y | Đun nóng với dung dịch NaOH (loãng, dư) để nguội. Thêm tiếp vài giọt dung dịch CuSO4. | Tạo dung dịch màu xanh lam |
Z | Tác dụng với quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu xanh |
T | Tác dụng với nước brôm | Có kết tủa trắng |
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
saccarozơ, etyl axetat, glyxin, anilin
saccarozơ, triolein, lysin, anilin
xenlulozơ, vinyl axetat, natri axetat, glucozơ
hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol
Đáp án B
T tác dụng với Br2 có kết tủa trắng nên loại đáp án T là glucozơ.
Z tác dụng với quỳ tím chuyển màu xanh nên loại đáp án Z là glyxin.
Còn lại 2 đáp án đều có Y là triolein.
Chất X có tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức nên X là saccarozơ.
Vậy X, Y, Z, T lần lượt: saccarozơ, triolein, lysin, anilin.
Cho các phát biểu sau:
(1) Anđehit vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
(2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen.
(3) Amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1.
(4) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen và stiren
(5) Anilin có tính bazơ nên dung dịch anilin trong nước làm quỳ tím hoá xanh.
(6) Trong công nghiệp, chất béo được dùng để sản xuất glixerol và xà phòng.
(7) Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic trong H2SO4 đặc thu được sản phẩm có mùi chuối chín
Số phát biểu luôn đúng là
3
2
4
5
Đáp án C
Các mệnh đề đúng là: (1), (4), (6), (7)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho 2,3-đimetylbutan tác dụng với Cl2 (askt) theo tỉ lệ mol 1:1.
(2) Tách hai phân tử hiđro từ phân tử isopentan.
(3) Cho isopren tác dụng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 ở 40oC.
(4) Tách một phân tử H2O từ phân tử pentan-3-ol.
(5) Thủy phân saccarozơ trong môi trường axit vô cơ.
(6) Hiđro hóa hoàn toàn toàn hỗn hợp anđehit acrylic và ancol anlylic.
(7) Hiđrat hóa hoàn toàn hỗn hợp but-1-en và but-2-en.
(8) Đề hiđrat hóa hỗn hợp 2-metylpropan-2-ol và 2-metylpropan-1-ol.
Số trường hợp tạo ra hai sản phẩm là
4
5
3
6
Đáp án A
Các đáp án đúng: (1) (3) (5) (7).
(1) CH3–CH(CH3)–CH(CH3)–CH3 + Cl2 (as, 1:1) → CH2Cl–CH(CH3)–CH(CH3)–CH3+HCl+ CH3–CCl(CH3)–CH(CH3)–CH3 → tạo 2 sản phẩm → (1) đúng
(2)CH3–CH(CH3)–CH2–CH3→CH2=C(CH3)–CH=CH2, CH≡C(CH3)–CH2–CH3,CH3–CH(CH3)–C≡CH …. Tạo nhiều hơn 2 sản phẩm → (2) sai
(3) CH2=C(CH3)–CH=CH2+ Br2 → CHBr–C(CH3)=CH–CH2Br (cis–trans) → tạo 2 sản phẩm → (3) đúng
(4) CH3–CH2–CH(OH)–CH2–CH3 → CH3CH=CH–CH2–CH3(cis–trans) hoặc có thể tách nước tạo sản phẩm là ete nên → (4) sai.
(5) C12H22O11 (saccarozo) + H2O → C6H12O6 (glucozo) + C6H12O6( fructozo) → tạo 2 sản phẩm → (5) đúng
(6) CH2=CH–CHO + 2H2 → CH3–CH2–OH
CH2=CH–CH2–OH+ H2 → CH3–CH2–OH
Tạo 1 sản phầm → (6) sai
(7) CH2=CH–CH2–CH3 + H2O → CH3–CH(OH)–CH2–CH3 + CH2(OH)–CH2–CH2–CH3
CH3–CH=CH–CH3 + H2O → CH3–CH(OH)–CH2–CH3
→ tạo 2 sản phẩm → (7) đúng
(8)CH3–C(OH)(CH3)–CH3→ CH2=C(CH3)2 +H2O
CH2(OH)–CH(CH3)–CH3 → CH2=CH(CH3)2 + H2O
→ tạo 1 sản phẩm → (8) sai








