635 câu lý thuyết tổng hợp Hóa học hữu cơ có giải chi tiết (P5)
40 câu hỏi
Thực hiện sơ đồ phản ứng (đúng với tỉ lệ mol các chất) sau:
(1) X +NaOH X1 + X2 + 2H2O
(2) X1+ H2SO4 Na2SO4 + X3
(3) nX2 + nX4 nilon-6,6 + 2nH2O
(4) nX3 + nX5 tơ lapsan + 2nH2O
Nhận định nào sau đây là sai?
X có công thức phân tửlà C14H22O4N2.
X2 có tên thay thế là hexan-1,6-điamin.
X3 và X4 có cùng số nguyên tử cacbon.
X2, X4 và X5 có mạch cacbon không phân nhánh.
Đáp án C
Cho các chất sau: etilen, axetilen, vinyl axetitlen, benzen, stiren, axit axetic, axit fomic. Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 là:
1.
3.
5.
7.
Đáp án C
Gồm có: etilen, axetilen, vinyl axetitlen, stiren, axit fomic
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả như sau :
Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
Y | Quì tím | Quì tím không chuyển màu |
X, Z | Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng | Tạo kết tủa Ag |
T | Dung dịch Br2 | Tạo kết tủa trắng |
Z | Cu(OH)2 | Tạo dung dịch xanh lam |
X, Y, Z, T lần lượt là :
glyxin, etyl fomat, glucozo, phenol.
etyl fomat, glyxin, glucozo, anilin.
glucozo, glyxin, etyl fomat, anilin.
etyl fomat, glyxin, glucozo, axit acrylic.
Đáp án B
Xét từng đáp án:
Xét A: không thỏa mãn do glyxin (X) không phản ứng với AgNO3 sinh ra Ag
Xét B: thỏa mãn
Xét C: không thỏa mãn do etyl fomat (T) không hòa tan kết tủa Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam
Trường hợp không xảy ra phản ứng hoá học là:
Fe + dung dịch FeCl3.
Fe + dung dịch HCl.
Cu + dung dịch FeCl3.
Cu + dung dịch FeCl2.
Đáp án D
Để phân biệt các dung dịch riêng biệt: Al(NO3)3, FeCl3, KCl, MgCl2, có thể dùng dung dịch:
NaOH.
Na2SO4.
HNO3.
HCl.
Đáp án A
Cho sơ đồ phản ứng sau :
Khí X dung dịch X Y X Z T
Công thức của X, Y, Z, T tương ứng là :
NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO3.
NH3, (NH4)2SO4, N2, NH4NO2.
NH3, (NH4)2SO4, NH4NO3, N2O.
NH3, N2, NH4NO3, N2O.
Đáp án C
Cho các chất sau : Ba(HSO3)2 ; Cr(OH)2; NaHS; NaHSO4; NH4Cl; CH3COONH4; C6H5ONa; ClH3NCH2COOH. Số chất vừa tác dụng với NaOH vừa tác dụng với HCl là:
4
5
2
3
Đáp án A
Cho x mol CO2 vào dung dịch a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH sinh ra c mol kết tủa. kết quả ta được đồ thị sau
Giá trị của a là:
0,1
0,15
0,2
0,25
Đáp án A
Khi nCO2 = 0,4 mol thì nkt = 0,05 mol => 0,05 = 2a + b – 0,4 => 2a + b = 0,45
Đoạn đồ thị đi ngang coi như CO2 tác dụng với NaOH tạo NaHCO3
=> b = 0,25 mol => a = 0,1
Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit, bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO
Fe,Ag,Al
Pb,Mg,Fe
Fe,Mn,Ni
Ba,Cu,Ca
Đáp án C
Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra chất:
Oxit cacbon
Oxit nitơ.
Nước.
Không có khí gì sinh ra
Chọn đáp án B
Khi có sấm chớp khí quyển sinh ra oxit nitơ
Ở nhiệt độ khoảng 3000oC (hoặc nhiệt độ của lò hồ quang điện), nitơ kết hợp trực tiếp với oxi, tạo ra khí nitơ monooxit NO
Dầu thô khai thác từ mỏ dầu là hỗn hợp nhiều hiđrocacbon mà từ đó người ta đã tách được nhiều sản phẩm có giá trị. Phương pháp chủ yếu được sử dụng là
kết tinh.
chiết.
lọc.
chưng cất.
Đáp án D
X, Y, Z là các dung dịch muối (trung hòa hoặc axit) ứng với 3 gốc axit khác nhau, thỏa mãn điều kiện: X tác dụng với Y có khí thoát ra; Y tác dụng với Z có kết tủa; X tác dụng với Z vừa có khí vừa tạo kết tủa. X, Y, Z lần lượt là
NaHSO4, CaCO3, Ba(HSO3)2.
NaHSO4, Na2CO3, Ba(HSO3)2.
CaCO3, NaHSO4, Ba(HSO3)2.
Na2CO3; NaHSO3; Ba(HSO3)2.
Đáp án B
X + Z vừa có khí vừa tạo kết tủa => chỉ có A và B thỏa mãn
Vì A,B,C là các dung dịch muối => muối phản tan trong nước => Loại A
Hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO. Cho khí CO dư qua X nung nóng được chất rắn Y . Hòa Y vào dung dịch NaOH dư được dung dịch E và chất rắn G. Hòa tan chất rắn G vào dung dịch Cu(NO3)2 dư thu được chất rắn F. Thành phần của chất rắn F gồm
Cu, MgO, Fe3O4.
Cu
Cu, Al2O3, MgO.
Cu, MgO.
Đáp án D
Al2O3 và MgO không bị khử bởi CO
Y : Al2O3 ; MgO ; Fe ; Cu
Y + NaOH : chỉ có Al2O3 phản ứng
G + Cu(NO3)2 : chỉ có Fe phản ứng
=> F gồm : MgO ; Cu
Thành phần chính của khí than ướt là
CO, CO2, H2, N2
CH4, CO, CO2, N2
CO,CO2, H2, NO2
CO, CO2, NH3, N2
Đáp án A
Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
NH3, SO2, CO, Cl2.
N2, NO2, CO2, CH4, H2.
NH3, O2, N2, CH4, H2.
N2, Cl2, O2, CO2, H2.
Đáp án C
Tính chất nào nêu dưới đây sai khi nói về muối NaHCO3 và Na2CO3 ?
Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân.
Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2.
Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm.
Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch NaOH.
Đáp án A
Cho các phản ứng sau:
(1) NaHCO3 + NaOH;
(2) NaOH + Ba(HCO3)2;
(3) KOH + NaHCO3;
(4) KHCO3 + NaOH;
(5) NaHCO3 + Ba(OH)2;
(6) Ba(HCO3)2 + Ba(OH)2;
(7) Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2.
Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng có phương trình ion thu gọn là: OH- + HCO3- → CO32- + H2O
5
4
3
2
Đáp án B
Các phản ứng thỏa mãn là 1,3 và 4
Có 4 dung dịch: Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các chất trong các dung dịch trên ?
H2SO4.
NaCl.
K2SO4.
Ba(OH)2.
Đáp án D
Ở điều kiện thường, dãy gồm các kim loại hòa tan được trong dung dịch NaOH loãng là
Cr, Zn.
Al, Zn, Cr.
Al, Zn.
Al, Cr.
Đáp án C
- Lưu ý: Cr không tan trong dung dịch kiềm loãng.
Phương trình ion thu gọn: H+ + OH- → H2O biễu diễn bản chất của phản ứng hóa học nào dưới đây?
H2SO4+ 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O.
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4↓.
3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3 + 3H2O.
Đáp án A
Ure, (NH2)2CO là một loại phân bón hóa học quan trọng và phổ biến trong nông nghiệp. Ure thuộc loại phân bón hóa học nào sau đây?
phân NPK.
phân lân.
phân kali.
phân đạm.
Đáp án D
Phân đạm: chứa N
Phân lân: chứa P
Phân kali: chứa K
Phân NPK thuộc phân hỗn hợp,
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Nhỏ dung dịch Na2CO3 vào dung dịch BaCl2.
(2) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch HCl.
(3) Sục khí CO2 vào dung dịch HNO3.
(4) Nhỏ dung dịch NH4Cl vào dung dịch NaOH.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1
2
4
3
Đáp án D
(1) Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl
(2) NH3 + HCl → NH4Cl
(4) NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O
Cho các miếng sắt nhỏ vào các dung dịch sau: (1) HCl; (2) NaOH; (3) NaNO3, (4) FeCl3. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
4
2
3
1
Đáp án B
* Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
∙ Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH
(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl
(5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm
(6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
1
4
2
3
Đáp án D
Các kim loại X, Y và Z đều không tan trong nước ở điều kiện thường. X và Y đều tan trong dung dịch HCl nhưng chỉ có Y tan trong dung dịch NaOH. Z không tan trong dung dịch HCl nhưng tan trong dung dịch HNO3 loãng, đun nóng. Các kim loại X, Y và Z tương ứng là
Mg, Al và Au.
Fe, Al và Cu.
Na, Al và Ag.
Mg, Fe và Ag.
Đáp án B
Chú ý: hai kim loại Au và Pt không tan trong dung dịch HNO3
Chất nào sau đây là hiđroxit lưỡng tính ?
Al(OH)3.
NaOH.
Mg(OH)2.
Ca(OH)2.
Chọn đáp án A
Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính.
Ngoài ra một số hiđroxit lưỡng tính thường gặp như: Zn(OH)2, Sn(OH)2, Cr(OH)3, Pb(OH)2,…
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Cho kim loại Zn vào dung dịch CuSO4.
Cho kim loại Cu vào dung dịch HNO3.
Cho kim loại Ag vào dung dịch HCl.
Cho kim loại Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Đáp án C
Phát biểu đúng là
Khí CO2 là nguyên nhân chính gây thủng tầng ozon.
Trong phòng thí nghiệm, N2 được điều chế bằng cách đun nóng dung dịch NH4NO3 bão hoà.
Không nên dập tắt đám cháy magie Không nên dập tắt đám cháy magie
Na2CO3 khan được dùng trong công nghiệp thực phẩm.
Đáp án C
Điện phân dung dịch HCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp. Trong quá trình điện phân, pH của dung dịch thay đổi như thế nào ?
tăng lên.
tăng lên sau đó giảm xuống.
không đổi.
giảm xuống.
Đáp án A
X, Y, Z, T là một trong các dung dịch sau: (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH. Thực hiện thí nghiệm để nhận xét chúng và có được kết quả như sau:
Chất | X | Z | T | Y |
Dd Ba(OH)2, to | Có kết tủa xuất hiện | Không hiện tượng | Kết tủa và khí thoát ra | Có khí thoát ra |
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
K2SO4, (NH4)2SO4, KOH, NH4NO3.
(NH4)2SO4, KOH, NH4NO3, K2SO4.
KOH, NH4NO3, K2SO4, (NH4)2SO4.
K2SO4, NH4NO3, KOH, (NH4)2SO4.
Đáp án D
Dung dịch nào dưới đây tác dụng được với NaHCO3?
CaCl2.
NaOH.
Na2S.
BaSO4.
Đáp án B
Nhiệt phân hoàn toàn NaNO3 thì chất rắn thu được là
NaNO2.
NaOH.
Na2O.
Na.
Đáp án A
NaNO3 → NaNO2 + ½ O2
Kim loại M tác dụng được với các dung dịch: HCl loãng, Cu(NO3)2, H2SO4 (đặc, nguội). Kim loại M là
Fe.
Ag.
Al.
Zn.
Đáp án D
Chất nào dưới đây có pH < 7 ?
KNO3.
NH4Cl.
KCl.
K2CO3.
Đáp án B
Sục khí NH3 đến dư vào dung dịch nào dưới đây để thu được kết tủa?
CuCl2.
KNO3.
NaCl.
AlCl3.
Đáp án D
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
CuCl2 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 ↓ + 2NH4Cl
Cu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4](OH)2 (tan)
Tiến hành thí nghiệm sau :
(a) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2
(b) Cho dung dịch KI vào dung dịch FeCl3
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
(d) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch Fe2(SO4)3
(e) Cho miếng Na vào dung dịch CuSO4
(g) Cho dung dịch HCl vào dung dịch AgNO3
Sau khi kết thúc phản ứng, số trường hợp có kết tủa là :
4
6
5
3
Đáp án C
(a) CaCO3 (b) I2 (c) Al(OH)3
(e) Cu(OH)2 (g) AgCl
Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng.
bọt khí bay ra.
kết tủa trắng xuất hiện.
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
Đáp án D
Dung dịch chứa hỗn hợp nào sau đây có thể hòa tan bột đồng ?
NaCl + HCl.
HCl + FeCl2.
Fe(NO3)2 + KNO3.
HCl + KNO3.
Đáp án D
Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi tác dụng với dd Na3PO4
CaCl2
Mg(HCO3)2
AgNO3
HCl
Đáp án D
Nhóm các kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước lạnh tạo dung dịch kiềm?
Na, K, Mg, Ca
Be, Mg, Ca, Ba
Ba, Na, K, Ca
K, Na, Ca, Zn
Đáp án C








