615 Bài tập Sóng cơ trong đề thi thử Đại học có lời giải (trường không chuyên - P3)
40 câu hỏi
Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz. Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng. Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s. Kể cả A và B, trên dây có
3 nút và 2 bụng.
7 nút và 6 bụng.
9 nút và 8 bụng.
5 nút và 4 bụng.
Chọn D
Điều kiện để có sóng dừng trên dây 
trên dây có 4 bụng và 5 nút.
Một sóng dừng trên một sợi dây có dạng trong đó u là li độ tại thời điểm t của một phần tử M trên dây mà vị trí cân bằng của nó cách nút O một khoảng x (x đo bằng cm, t đo bằng giây). Bước sóng của sóng là:
8 cm
6 cm.
4 cm
2 cm.
Chọn A
So sánh với phương trình sóng, ta có
cm
Một sóng âm truyền trong không khí với tốc độ 340 m/s và bước sóng 34 cm. Tần số của sóng âm này là
500 Hz.
2000 Hz.
1000 Hz.
1500 Hz.
Chọn C
Tần số của sóng
Hz.
Cường độ âm tại một điểm trong môi trường truyền âm là 10–5 W/m2. Biết cường độ âm chuẩn là I0 = 10–12 W/m2. Mức cường độ âm tại điểm đó bằng
50 dB.
60 dB.
70 dB
80 dB.
Đáp án C
Mức cường độ âm tại điểm đó
dB.
Một sóng cơ lan truyền từ nguồn O, dọc theo trục Ox với biên độ sóng không đổi, chu kì sóng T và bước sóng λ. Biết rằng tại thời điểm t = 0, phần tử tại O qua vị trí cân bằng theo chiều dương và tại thời điểm t=5T/6 phần tử tại điểm M cách O một đoạn có li độ là – 2 cm. Biên độ sóng là
cm.
-cm
-4 cm
4 cm.

Đáp án A
+ Độ lệch pha giữa hai phần tử M và O:
rad
Từ hình vẽ, ta thấy cm
Một sóng dừng trên dây với . N là một nút sóng. Hai điểm M1 và M2 ở về 2 phía của N có vị trí cân bằng cách N những đoạn là . Tỉ số li độ (khác 0) của M1 và M2 là :
+ M1 và M2 đối xứng với nhau qua một nút nên dao động ngược pha nhau.
+ Biên độ của phần tử dây cách nút một đoạn d được xác định bởi biểu thức
Với hai đại lượng ngược pha ta có:
Chọn B
Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số 15Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách nguồn A và B những khoảng d1 = 16 cm và d2 = 20 cm, sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại.Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
24 cm/s.
48 cm/s.
72 cm/s.
34 cm/s.
M là một cực tiểu, giữa M và trung trực có hai dãy khác cực đại vậy M là cực tiểu ứng với k = 2.
=>
cm/s
Chọn C
Hai nguồn phát sóng kết hợp S1, S2 trên mặt nước cách nhau 10 cm dao động theo phương trình cm. Xét điểm M trên mặt nước cách S1, S2 những đoạn tương ứng là d1 = 4,2 cm và d2 = 9 cm. Coi biên độ sóng không đổi và tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 32 cm/s. Giữ nguyên tần số f và các vị trí S1, M. Muốn điểm M nằm trên đường cực tiểu giao thoa thì phải dịch chuyển nguồn S2 dọc theo phương S1S2 chiều lại gần S1 từ vị trí ban đầu một khoảng nhỏ nhất bằng
0,42 cm.
0,89 cm.
0,36 cm.
0,6 cm.



M, N, P là ba điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4 cm, dao động tại N cùng pha với dao động tại M. Biết MN = 2NP = 20 cm và tân số góc dao động của sóng là 10 rad/s. Tính tốc độ dao động của điểm bụng khi dây có dạng một đoạn thẳng.
40 cm/s.
60 cm/s.
80 cm/s.
40 cm/s.
Chọn C
+ M và N cùng pha, do đó M và N cùng nằm trên một bó. Dựa vào các biên độ các vị trí đặt biệt trên dây khi xảy ra sóng dừng, ta xác định được các điểm M, N và P dao động với biên độ bằng một nửa biên độ bụng.
+ Tốc độ của bụng khi sợi dây duỗi thẳng vmax = ωA = 80 cm/s
Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng. Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động
Lệch pha nhau 600
Cùng pha nhau.
Ngược pha nhau
Lệch pha nhau một góc 900.
Chọn B
+ Với hiện tượng giao thoa hai nguồn kết hợp cùng pha thì trung điểm của đoạn thẳng nối hai nguồn là một cực đại.
Khi một sóng cơ học truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không thay đổi
Chu kỳ.
Vận tốc.
Bước sóng.
Năng lượng.
Chọn A
+ Khi sóng truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì chu kì của sóng là không đổi.
Chọn phát biểu đúng. Sóng cơ
Chỉ truyền được trong chất rắn
Truyền được trong môi trường chất rắn, lỏng, khí.
Truyền được trong chất rắn, lỏng, khí và chân không
Không truyền được trong chất rắn.
Chọn B
Sóng cơ lan truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí.
Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha.
Gần nhau nhất, trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Gần nhau nhất mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha.
Chọn B
+ Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà hai điểm đó dao động cùng pha với nhau
Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhấp nhô lên cao 8 lần trong 21 s và đo được khoảng cách giữa 2 đỉnh sóng liên tiếp là 3 m. Vận tốc truyền sóng trên mặt biển là
1 m/s.
0,5 m/s.
3 m/s.
2 m/s.
Chọn A
+ Chiếc phao nhô lên 8 lần ứng với 7 chu kì → T = 3 s.
+ Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng liên tiếp là λ = 3 m.
Vận tốc truyền sóng sẽ là v= λ/T=1 m/s
Sóng truyền theo phương ngang trên một sợi dây dài với tần số 10 Hz. Điểm M trên dây tại một thời điểm đang ở vị trí cao nhất và tại thời điểm đó điểm N cách M một đoạn 5 cm đang đi qua vị trí có li độ bằng nửa biên độ và đi lên. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Biết khoảng cách MN nhỏ hơn bước sóng của sóng trên dây. Chọn đáp án đúng cho tốc độ truyền sóng và chiều truyền sóng.
60 cm/s từ M đến N.
30 cm/s từ N đến M.
60 cm/s từ N đến M
30 cm/s từ M đến N.
+ Ta biễu diễn vị trí của M và N trên đường tròn.

Từ hình vẽ, ta thấy rằng có hai khả năng xảy ra của độ lệch pha

Hiện tượng giao thoa sóng xảy ra khi có sự gặp nhau của hai sóng
Từ hai nguồn dao động ngược pha.
Từ hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số, cùng pha.
Chuyển động ngược chiều nhau.
Từ hai nguồn dao động cùng pha, cùng biên độ.
Hiện tượng giao thoa xảy ra với hai nguồn sóng kết hợp → hai nguồn cùng phương, cùng pha cùng tần số là hai nguồn kết hợp.
Đáp án B
S1 và S2 là hai nguồn kết hợp trong thí nghiệm giao thao sóng cơ, có tần số 20 Hz, biên độ 1,5 cm, cùng pha, tốc độ truyền sóng 1 m/s. Điểm M trên mặt nước cách S1 và S2 lần lượt là 17,5 cm và 10 cm có biên độ dao động bằng.
3 cm.
1,5cm.
2 cm.
0 cm.
Chọn D
+Biên độ sóng tại M:
==0 cm
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai điểm cực đại liên tiếp nằm trên đường nối hai tâm sóng bằng?
Hai lần bước sóng.
Một bước sóng.
Một nửa bước sóng.
Một phần tư bước sóng.
Chọn C
Trong hiện tượng giao thoa sóng mặt nước, khoảng cách giữa hai điểm cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn là một nửa bước sóng
Tại hai điểm S1 và S2 trên mặt nước ta tạo ra hai dao động điều hòa cùng phương thẳng đứng, cùng tần số 10 Hz và cùng pha. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 25 cm/s. M là một điểm trên mặt nước cách S1 và S2 lần lượt là 11 cm và 12 cm. Tính độ lệch pha của hai sóng truyền đến M.
0,7
-

Chọn C
Hai nguồn kết hợp S1 và S2 trên mặt nước trong thí nghiệm giao thoa dao động với tần số 60 Hz, cùng pha. Điểm M cách S1 và S2 các đoạn d1 = 15 cm và d2 = 21 cm có cực đại giao thoa. Giữa M và đường trung trực của S1S2 còn có ba dãy cực tiểu khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là bao nhiêu?
30 cm/s
40 cm/s
50 cm/s
60 cm/s
+ M là một cực đại giao thoa, giữa M và trung trực của AB (cực đại giao thoa k = 0) có 3 dãy cực tiểu khác → M là cực đại ứng với k = 3.
+ Ta có
cm/s.
Chọn D
Thực hiện giao thoa sóng với hai nguồn kết hợp A, B trên mặt nước có phương trình dao động lần lượt là mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Tính từ đường trung trực của đoạn AB, điểm M trên mặt nước có hiệu đường đi đến hai nguồn bằng 15 cm sẽ nằm trên đường:
cực tiểu thứ ba.
cực tiểu thứ hai.
cực đại bậc 3.
cực đại bậc 2.

Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10-7 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó là:
9 B.
7 B.
12 B.
5 B.

Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường:
rắn, lỏng và chân không
rắn, lỏng và khí.
rắn, khí và chân không
lỏng, khí và chân không.
Chọn B
Sóng dọc lan truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng:
biênđộ nhưng khác tần số
pha ban đầu nhưng khác tần số.
tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian.
biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian.
Chọn C
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha luôn không đổi theo thời gian.
Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa, ngược pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng . Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng:
với k = 0, ±1, ±2,...
với k = 0, ±1, ±2,…
với k = 0, ±1, ±2,…
với k = 0, ±1, ±2,…
Chọn C
Với hai nguồn ngược pha thì cực tiểu giao thoa tại các điểm có hiệu đường đi thoãn mãn Δd = kλ. Với k = 0, ±1, ± 2..
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là:
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.
tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng.
tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng.
Chọn A
Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong các môi trường.
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình là cm (với t đo bằng s, x đo bằng m). Tốc độ truyền sóng này là:
3 m/s.
60 m/s.
6 m/s
30 m/s.
+ Từ phương trình sóng, ta có:
m/s
Đáp án A
Quan sát sóng dừng hình thành trên một sợi dây thì thấy có dạng như hình vẽ bên. Bước sóng bằng:

17 cm.
34 cm.
68 cm.
136 cm.
Chọn B
+ Khi xảy ra sóng dừng, chiều dài của bó sóng là một nửa bó sóng → λ = 34 cm.
Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây tăng lên?
bước sóng.
tần số sóng.
chu kì sóng.
biên độ sóng.
Chọn A
+ Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì chu kì của sóng là không đổi, vận tốc truyền sóng trong nước lớn hơn vận tốc truyền sóng trong không khí → bước sóng sẽ tăng
Chỉ ra câu sai. Âm La của một cái đàn ghita và của một cái kèn có thể cùng:
tần số.
cường độ.
mức cường độ.
đồ thị dao động.
Đáp án D
Một dây đàn phát ra có hai họa âm liên tiếp tần số hơn kém nhau 48 Hz. Xét trong khoảng tần số từ 40 Hz đến 500 Hz, số họa âm mà dây đàn phát ra là:
10.
12.
9.
8.
có 12 họa âm
Chọn B
Một sóng cơ hình sin truyền trong một môi trường. Xét trên một hướng truyền sóng, khoảng cách giữa hai phần tử môi trường:
dao động cùng pha là một phần tư bước sóng.
dao động cùng pha là một nửa bước sóng.
gần nhau nhất dao động ngược pha là một nửa bước sóng.
dao động ngược pha là một nửa bước sóng.
Trong quá trình lan truyền sóng cơ trong môi trường, trên một phương truyền sóng, khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất dao động ngược pha là nửa bước sóng.
Đáp án C
Một sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài với tốc độ truyền sóng là 4 m/s và tần số sóng có giá trị từ 33 Hz đến 43 Hz. Biết hai phần tử tại hai điểm trên dây cách nhau 25 cm luôn dao động ngược pha nhau. Tần số sóng trên dây là:
42 Hz.
35 Hz.
40 Hz.
37 Hz.
+ Độ lệch pha giữa hai phần tử dây:
.

Với khoảng giá trị của tần số 33 Hz ≤ f ≤ 43 Hz → Sử dụng chức năng Mode → 7 của máy tính ta tìm được f = 40 Hz.
Chọn C
Một nguồn âm điểm đặt tại O phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và phản xạ âm. Hai điểm M, N cách O lần lượt là r và r – 50 m có cường độ âm tương ứng là I và 9I. Giá trị của r bằng:
60 m.
75 m.
150 m.
120 m.
Chọn B
Ta có:
Trên một sợi dây dài 0,9 m có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là 200 Hz. Sóng truyền trên dây có tốc độ là:
90 cm/s.
40 cm/s.
40 m/s.
90 m/s.
Chọn B
+ Khi xảy ra sóng dứng, trên dây có 10 nút sóng → có 9 bóng sóng trên dây → n = 9.
Điều kiện để có sóng dừng
m/s.
Trên một sợi dây dài 0,9 m có sóng dừng. Kể cả hai nút ở hai đầu dây thì trên dây có 10 nút sóng. Biết tần số của sóng truyền trên dây là 200 Hz. Sóng truyền trên dây có tốc độ là:
90 cm/s.
40 cm/s.
40 m/s.
90 m/s.
Chọn B
+ Khi xảy ra sóng dứng, trên dây có 10 nút sóng → có 9 bóng sóng trên dây → n = 9.
Điều kiện để có sóng dừng
m/s.
Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, trên mặt phẳng nằm ngang có 3 điểm O, M, N tạo thành tam giác vuông tại O, với OM = 80 m, ON = 60 m. Đặt tại O một nguồn điểm phát âm công suất P không đổi thì mức cường độ âm tại M là 50 dB. Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN xấp xỉ bằng:
80,2 dB.
50 dB.
65,8 dB.
54,4 dB.

Thực hiện giao thoa với hai nguồn A,B cùng pha và cách nhau 25 cm. Gọi I là trung điểm của AB. Điểm M thuộc AB và cách I một đoạn 4 cm nằm trên một vân cực đại, giữa M và I còn có 3 điểm cực đại khác. Số đường cực đại giữa hai nguồn A,B bằng:
1
19
23.
25.
Chọn D
+ Giao thoa với hai nguồn cùng pha → Trung điểm I của AB là một cực đại giao thoa ứng với k = 0.
+ M là một cực đại, giữa M và I có 3 cực đại nữa, vậy M là cực đại ứng với k = 4.
Trên đoạn thẳng nối hai nguồn khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp là nửa bước sóng MI = 2λ → λ = 2 cm.
+ Số cực đại trên AB:
có 25 điểm
Trên một sợi dây có sóng dừng tần số góc ω = 20 rad/s. A là một nút sóng, điểm B là bụng gần A nhất, điểm C giữa A và B. Khi sợi dây thẳng thì khoảng cách AB = 9 cm và AB = 3AC. Khi sợi dây biến dạng nhiều nhất thì khoảng cách giữa A và C là 5 cm. Tốc độ dao động của điểm B khi li độ của nó có độ lớn bằng biên độ của điểm C là
160 cm/s
cm/s.
-cm/s
80 cm/s.
+ AB là khoảng cách giữa nút và bụng gần nhất


Chọn B
Một sóng cơ học ngang có chu kì T truyền trên một sợi dây đàn hồi dài vô hạn. Tại thời điểm t, hình dạng của một đoạn của sợi dây như hình vẽ. Tại thời điểm , hình dạng của đoạn dây đó có dạng như hình nào dưới đây?
Hình 1

hình 2

Hình 3

Hình 4

Chọn A
+ Từ đồ thị ban đầu ta để ý rằng một bước sóng đúng bằng 5 độ chia nhỏ nhất. Với khoảng thời gian thì đỉnh sóng ban đầu chỉ có thể lệch về phía sóng truyền một đoạn một phần tám bước sóng → C, D không phù hợp.
+ Biên độ của sóng được xác định bằng 4 độ chia nhỏ nhất, sau khoảng thời gian trên vị trí ban đầu giảm đến vị trí độ chia → B không phù hợp.








