615 Bài tập Sóng cơ trong đề thi thử Đại học có lời giải (trường không chuyên - P1)
40 câu hỏi
Công thức liên hệ vận tốc truyền sóng v, bước sóng l, chu kì sóng T và tần số sóng f là
l = v/ f = vT
l.T =v. f
l = v/T = v.f
v =l.T = l/f
Đáp án A
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 2cos(40πt – 2πx) (mm). Biên độ của sóng này là
2 mm.
4 mm.
π mm.
40π mm.
Đáp án A
Dụng cụ thí nghiệm gồm: Máy phát tần số; Nguồn điện; sợi dây đàn hồi; thước dài. Để đo tốc độ sóng truyền trên sợi dây người ta tiến hành các bước như sau
a. Đo khoảng cách giữa hai nút liên tiếp 5 lần
b. Nối một đầu dây với máy phát tần, cố định đầu còn lại.
c. Bật nguồn nối với máy phát tần và chọn tần số 100Hz
d. Tính giá trị trung bình và sai số của tốc độ truyền sóng
e. Tính giá trị trung bình và sai số của bước sóng
Sắp xếp thứ tự đúng
a, b, c, d, e
b, c, a, d, e
b, c, a, e, d
e, d, c, b, a
Đáp án C
B1: Bố trí thí nghiệm ứng với b, c
B2: Đo các đại lượng trực tiếp ứng với a
B3: Tính giá trị trung bình và sai số ứng với e, d
Độ to là một đặc tính sinh lí của âm phụ thuộc vào:
Vận tốc âm
Bước sóng và năng lượng âm.
Mức cường độ âm.
Vận tốc và bước sóng.
Đáp án C
Một dây cao su một đầu cố định, một đầu gắn âm thoa dao động với tần số f. Dây dài 0,5m và tốc độ sóng truyền trên dây là 40m/s. Muốn dây rung thành một bó sóng thì f có giá trị là:
40Hz.
10Hz.
20Hz.
80Hz.
Đáp án A
Một dây AB nằm ngang dài ℓ = 2 m, đầu B cố định, đầu A gắn vào một bản rung dao động với tần số 50 Hz. Vận tốc truyền sóng trên dây là 50 m/s. Cho biết có sóng dừng trên dây. Số nút trên dây là:
4
5
6
7

Trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp tại A và B cách nhau 15 cm có phương trình uA = uB = 6cos20πt (mm). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 60 cm/s. Trên đoạn AB, hai điểm gần nhau nhất mà phần tử sóng tại đó có cùng biên độ là 12 mm cách nhau là
1,5 cm
2 cm
1 cm
3 cm
Đáp án A
Bước sóng λ = v/f = 6 cm.
Xét điểm M trên AB: AM = d1; BM = d2 Với 0 < d1 < 15 (cm); d1 + d2 = 15 (cm) (*)
Sóng tổng hợp tại m có phương trình

= 3k + 1,5 (cm) (**)
Từ (*) và (**) d1 = 7,5 – 1,5k – 0,75 = 6,75 – 1,5k . Với - 5,5 < k < 4,5
Khoảng cách giữa hai phần tử sóng trên AB có biên độ 12 mm
d = | d1 – d’1| = 1,5|k – k’|
d = dmin khi |k – k’| = 1 -----> dmin = 1,5 cm.
Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2 m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trong 8 s. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:
2,5 m/s.
1,25 m/s.
3,2 m/s.
3 m/s.
Đáp án B
+ Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng một bước sóng λ = 2 m.
+ 6 ngọn sóng đi qua trong 8 s ứng với 5T = 8 nên T=1,6s.
Vận tốc truyền sóng m/s
Khi một sóng cơ học truyền đi, đại lượng nào dưới đây sẽ không thay đổi theo thời gian?
Tốc độ.
Năng lượng sóng.
Biên độ.
Tần số.
Chọn D
+ Khi sóng truyền đi thì tần số của sóng luôn không đổi theo thời gian
Một sóng cơ học có tần số f lan truyền trong một môi trường với tốc độ v. Bước sóng được xác định bởi biểu thức nào dưới đây?
Chọn D
Một sóng cơ học có tần số f, biên độ A trong một môi trường với bước sóng . Tỉ số giữa tốc độ cực đại của phần tử môi trường và tốc độ truyền sóng là:
![]()



Đáp án B
+ Tỉ số giữa tốc độ cực đại của các phần tử môi trường và vận tốc truyền sóng là:

Một sóng cơ lan truyền trên bề mặt chất lỏng với bước sóng 50 cm. Khoảng cách gần nhau nhất giữa hai phần tử chất lỏng cùng nằm trên một hướng truyền sóng mà chúng dao động lệch pha nhau 900 là:
12,5 cm.
22,5 cm.
25,0 cm.
12,75 cm.
Chọn A
+ Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất mà phần tử môi trường tại đó dao động vuông pha nhau là

Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là:
tốc độ trung bình của phần tử môi trường.
tốc độ dao động của các phần tử môi trường.
quãng đường sóng truyền được trong một chu kì sóng.
tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
+ Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường.
Đáp án D
Một cần rung dao động với tần số 10 Hz tạo ra trên mặt nước những gợn lồi và gợn lõm là những đường tròn đồng tâm. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s. Ở cùng một thời điểm, hai gợn lồi liên tiếp có bán kính chênh lệch nhau:
5 cm.
4 cm.
3 cm.
6 cm.
Chọn C
+ Khoảng cách giữa hai gợn lồi liên tiếp đúng bằng một bước sóng

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình (trong đó x tính bằng mét và t tính bằng giây). Tốc độ truyền sóng bằng:
50 cm/s.
1,0 m/s.
25 cm/s.
1,5 m/s.
Chọn A
Một sóng ngang có chu kì 0,025 s, lan truyền trên mặt nước với vận tốc 1,5 m/s. Hai điểm M và N trên phương truyền sóng và cách nhau một đoạn 0,625 cm thì dao động lệch pha nhau một góc:
50 cm/s.
1,0 m/s.
25 cm/s.
1,5 m/s.
Chọn A
Một sóng cơ có tần số 40 Hz, truyền trong môi trường với tốc độ 4,8 m/s. Hai điểm M, N trên cùng một hướng truyền sóng cách nhau 5 cm (M nằm gần nguồn hơn N). Biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền. Tại thời điểm t, li độ của phần tử tại M là 9 cm. Tại thời điểm t’ = t + 7/480 s, li độ của phần tử tại N cũng bằng 9 cm. Biên độ sóng bằng:
9 cm
cm.
7 cm
12 cm


Để phân loại sóng dọc hay sóng ngang người ta dựa vào:
phương truyền sóng trong môi trường.
phương dao động của các phần tử môi trường.
phương dao động của các phần tử môi trường và phương truyền sóng.
sự biến dạng của môi trường khi có sóng truyền qua.
Chọn C
+ Để phân biệt sóng ngang hay sóng dọc người ta dựa vào phương dao động của các phần tử và phương truyền sóng.
Một sóng hình sin đang lan truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Đường (1) mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t1 và đường (2) mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm s. Vận tốc của phần tử tại Q trên dây ở thời điểm s là:

14,81 cm/s.
-1,047 cm/s.
1,814 cm/s.
-18,14 cm/s.
+ Ta thấy rằng trong khoảng thời gian Δt = 0,1 s. Sóng truyền đi được quãng đường là

+ Tại thời điểm t = 1 s, điểm Q đi qua vị trí có li độ u=-2 cm theo chiều âm. Đến thời điểm t3 = t1 + 0,9 s tương ứng với góc quét


Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc
năng lượng của sóng
tần số dao động.
môi trường truyền sóng
bước sóng λ.
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc môi trường truyền sóng
Đáp án C
Gọi λ là bước sóng. Xét sóng truyền trên dây đàn hồi dài vô hạn, khoảng cách giữa 2 gợn sóng lồi kề nhau là
.
.C. λ.
2λ
Khoảng cách giữa 2 gợn sóng lồi kề nhau là λ
Đáp án C
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác, đại lượng nào sau đây không thay đổi?
Α. Bước sóng λ.
Β. vận tốc truyền sóng
Biên độ dao động
Tần số dao động
Khi sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác thì tần số dao động sẽ không thay đổi
Đáp án D
Khi cường độ âm tăng gấp 100 lần thì mức cường độ âm sẽ tăng thêm
Α. 20 dB
Β. 100 dB
2 dB
10 dB
Chọn A
Khi cường độ tăng gấp 100 lần thì mức cường độ câm sẽ tăng thêm 20 dB
Xét một sóng ngang truyền trên một sợi dây đàn hồi có bước sóng bằng chiều dài dây. Trên dây có sóng dừng nếu
một đầu cố định, đầu kia tự do với số nút sóng bằng 3
hai đầu cố định với số nút sóng bằng 3.
hai đầu cố định với số nút sóng bằng 2.
một đầu cố định, đầu kia tự do với số nút sóng bằng 2
Chọn B
Hai đầu cố định với số nút sóng bằng 3.
Một sóng cơ học có tần số 500Hz truyền đi với tốc độ 250 m/s. Độ lệch pha giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng đường truyền sóng là khi khoảng cách giữa chúng bằng
6,25 cm
0,16 cm
400 cm
12,5 cm

Giả sử A và Β là hai nguồn sóng kết hợp có cùng phương trình dao động là u = Acosωt. Xét điểm M bất kỳ trong môi trường cách A một đoạn d1 và cách B một đoạn d2. Độ lệch pha của hai dao động của hai sóng khi đến M là:
.
.
.
.
Chọn B
Độ lệch pha của hai dao động của hai sóng khi đến M là:

Trên sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v không đối. Tần số của sóng là.
2v/l.
v/2l.
v/l.
.v/4l
Chọn B
Trên một sợi dây có chiều dài l, hai đầu cố định, đang có sóng dừng

Tại một điểm O trên mặt thoáng của chất lỏng yên lặng, ta tạo ra một dao động điều hòa vuông góc với mặt thoáng có chu kì 0,5s. Từ O có các vòng tròn lan truyền ra xa xung quanh, khoảng cách hai vòng liên tiếp là 0,5m. Vận tốc truyền sóng nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
Α. 1,5m/s
Β. 1m/s
2,5m/s
1,8m/s
Chọn B
Từ O có các vòng tròn lan truyền ra xa xung quanh, khoảng cách hai vòng liên tiếp là 0,5m

Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động với tần số f = 15Hz và cùng pha. Tại một điểm M cách A, B những khoảng d1 = 16cm; d2 = 20cm, sóng có biên độ cực tiểu. Giữa M và đường trung trực của AB có hai dãy cực đại. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
Α. 24cm/s
Β. 48 cm/s
20 cm/s
60 cm/s
Đáp án A
Hai nguồn kết hợp A và B dao động với tần số f = 15 Hz và cùng pha
Tại M: d1=16 cm và d2=20 cm, sóng có biên độ cực tiểu.
Giữa M và đường trung trực của AB có 2 dãy cực đại
M nằm trên cực tiểu thứ 3 nên
![]()
suy ra Tốc độ truyền sóng trên mặt nước:
![]()
Cho phương trình sóng dừng: u = 2cos x.cos10πt (trong đó x tính bằng cm, t tính bằng s). Điểm M dao động với biên độ 1 cm cách bụng gần nó nhất 8 cm. Tốc độ truyền sóng là
80 cm/s
480 cm/s
240 cm/s
120 cm/s

Hai nguồn kết hợp A, Β trên mặt nước cách nhau một đoạn AB = 7λ (λ là bước sóng) dao động với phương trình uA = uB = cosωt. Trên đoạn AB, số điểm có biên độ cực đại và ngược pha với hai nguồn (không kể hai nguồn) là
8.
7.
10.
14.

Tại mặt nước nằm ngang có hai nguồn kết hợp A, B dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u1, u2 với phương trình u1 = u2 = asin(40πt + π). Hai nguồn đó tác động lên hai điểm A, B cách nhau 18cm. Biết v = 200 cm/s. Gọi C và D là hai điểm sao cho ABCD là hình vuông. Số điểm dao động với biên độ cực tiểu trên đoạn C, D là:
Α. 4.
Β. 3.
2.
1.
( k lẻ)
Chọn C
Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn kết hợp Α và Β cách nhau 100 cm dao động ngược pha, cùng chu kì 0,1 s. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 3 m/s. Xét điểm M nằm trên đường thẳng vuông góc với ΑB tại Β. Để tại M có dao động với biên độ cực tiểu thì M cách B một đoạn nhỏ nhất bằng
15,06 cm
29,17 cm
20 cm
10,56 cm



Hai nguồn phát sóng âm S1, S2 cách nhau 2m phát ra hai dao động âm cùng tần số f = 425Hz và cùng pha ban đầu. Người ta đặt ống nghe tại M nằm trên đường trung trực của S1, S2 cách trung điểm O của nó một đoạn 4m thì nghe âm rất to. Dịch ống nghe dọc theo đường thẳng vuông góc với OM đến vị trí N thì thì hầu như không nghe thấy âm nữa. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340m/s. Đoạn MN bằng
0,4m
0,84m
0,48m
0,8m


Tại 2 điểm A, B cách nhau 13cm trên mặt nước có 2 nguồn sóng đồng bộ, tạo ra sóng mặt nước có bước sóng là 1,2cm. M là điểm trên mặt nước cách A và B lần lượt là 12cm và 5cm. N đối xứng với M qua AB. Số hyperbol cực đại cắt đoạn MN là:
Α. 0.
Β. 3.
2.
4.

cực đại là:

Vậy trên CD có 18-16= 2 cực đại, suy ra có 2 đường hyperbol cực đại cắt MN
Đáp án C
Trong thí nghiệm giao thoa của sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp tại A và B dao động cùng pha với tần số f=15Hz. Tại điểm M cách A và B lần lượt là d1 = 23 cm và d2 = 26,2 cm sóng có biên độ dao động cực đại, giữa M và đường trung trực của AB còn có một đường không dao động. Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
48 cm/s.
24 cm/s.
21,5 cm/s.
25 cm/s.
Chọn A
+ M là một cực đại giao thoa, giữa M và trung trực còn một đường không dao động Suy ra M là cực đại ứng với k = 1.


Hai nguồn sóng cơ A và B cách nhau 20 cm dao động theo phương trình u1 = u2 = 2cos40pt cm. Sóng lan truyền với tốc độ v = 1,2 m/s. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng nối A, B là
4.
5.
6.
7.

Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực đại giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng
(2k + 1)λ với k = 0, ±1, ± 2,...
2kλ với k = 0, ±1, ± 2,...
kλ với k = 0, ± 1, ± 2,...
(k + 0,5)λ với k = 0, ± 1, ± 2,...
Chọn C
+ Cực đại giao thoa tại các vị trí hiệu khoảng cách từ điểm đó đến hai nguồn thõa mãn với k = 0, ±1, ±2...
Trong thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 20 cm dao động cùng pha . Bước sóng l = 4 cm. Điểm M trên mặt nước nằm trên đường trung trực của A, B dao động cùng pha với nguồn. Giữa M và trung điểm I của đoạn AB còn có một điểm nữa dao động cùng pha với nguồn. Khoảng cách MI là
16 cm.
6,63 cm.
12,49 cm.
10 cm.



Trên mặt chất lỏng có hai nguồn dao động S1 và S2 cùng phương, cùng phương trình dao động u = acos2pft. Bước sóng là l Khoảng cách giữa hai điểm liên tiếp trên đoạn S1S2 dao động với biên độ cực đại là
2l.
2l.
l
Chọn A
+ Khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp trên đoạn thẳng nối hai nguồn là 0,5λ








