615 bài tập Sóng cơ trong đề thi Đai học có lời giải ( trường không chuyên - P13)
Đề thi

615 bài tập Sóng cơ trong đề thi Đai học có lời giải ( trường không chuyên - P13)

A
Admin
Vật lýLớp 1238 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học có chu kì 2 s lan truyền trong một môi trường với tốc độ 100 cm/s. Sóng này có bước sóng là

0,5 m

1,0 m

2,0 m

20 cm

Xem đáp án

Đáp án C

+ Bước sóng của sóng λ=vT=2 m

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện để có sóng dừng xảy ra trên một sợi dây đàn hồi với một đầu dây cố định, một đầu tự do là

chiều dài dây bằng số nguyên lần một nửa bước sóng

chiều dài dây bằng số lẻ lần một phần tư bước sóng

chiều dài dây bằng số nguyên lần một phần tư bước sóng

chiều dài dây bằng số lẻ lần một nửa bước sóng

Xem đáp án

Đáp án B

+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây một đầu cố định, một đầu tự do là chiều dài dây bằng một số lẻ lần một phần tư bước sóng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm sóng dừng trên dây đàn hồi với hai đầu dây cố định, khi tần số sóng là 60 Hz thì trên dây có 5 nút sóng (tính cả hai đầu dây). Để trên dây có thêm 4 nút sóng cần phải tăng thêm tần số sóng một lượng là

60 Hz

120 Hz

45 Hz

48 Hz

Xem đáp án

Đáp án A

+ Điều kiện để có sóng dừng với hai đầu cố định l=nv2f với n là số bụng sóng. Trên dây có 5 và 9 nút ứng với n=4 và n=8

cần tăng thêm 60 Hz

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đo được mức cường độ âm tại điểm A là 76 dB và tại điểm B là 56 dB. Hệ thức liên hệ giữa cường độ âm tại A (IA) với cường độ âm tại B (IB) là

IA = 19IB

IA = 20IB

IA = 0,01IB

IA = 100IB

Xem đáp án

Đáp án D

+ Ta có  

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi. Điểm M trên dây là một bụng sóng và điểm N trên dây có vị trí cân bằng cách vị trí cân bằng của M một phần tám bước sóng. Dao động của M và N là

cùng pha

ngược pha

vuông pha

lệch pha 450

Xem đáp án

Đáp án A

+ Điểm cách M một phần tám bước sóng  cùng một bó với M  dao động cùng pha với M.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thí nghiệm giao thoa sóng trên mặt thoáng chất lỏng, hai nguồn sóng A, B dao động điều hòa theo phương vuông góc với mặt thoáng có phương trình uA = uB = 8cos20πt mm. Biết tốc độ truyền sóng v = 30 cm/s. Hai điểm M1, M2 cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có BM1 ‒ AM1 = 1 cm và AM2 ‒ BM2 = 3,5 cm. Tại thời điểm li độ của M1 là 6 mm thì li độ của M2

6mm

-6mm

63 mm

-63mm

Xem đáp án

Đáp án D

+ Bước sóng của sóng λ=2πvω=3 cm.

+ Li độ của điểm M2 tương ứng với thời điểm li độ của M1 là 6 mm.

 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phương án sai:

Sóng ngang là sóng trong đó các phần tử của môi trường có sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng

Sóng dọc là sóng trong đó các phần tử của môi trường có sóng dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng

Hai nguồn kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng tần số và có độ lệch pha không đổi theo thời gian

Khi có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi, điểm dao động với biên độ cực đại được gọi là bụng sóng..

Xem đáp án

Đáp án B

+ Sóng dọc là sóng mà phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng → B sai

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,6 m có một đầu cố định, còn một đầu gắn với nguồn dao động với tần số 20 Hz và biên độ 2 mm. Trên dây đang có sóng dừng. Biết sóng trên dây có tốc độ 4 m/s. Số điểm trên dây dao động với biên độ 3,5 mm là

32

8

12

16

Xem đáp án

Đáp án A

+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định n=16 trên dây có sóng dừng với 16 bó → 32 điểm dao động với biên độ 3,5 mm

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ có tần số f, bước sóng λ lan truyền trong môi trường vật chất đàn hồi, khi đó tốc độ truyền sóng là

v=λf

v=fλ

v=λf

v=2πf

Xem đáp án

Đáp án A

+ Công thức liên hệ giữa vận tốc truyền sóng v, bước sóng λ và tần số f là v=fλ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trên sợi dây rất dài nằm ngang. Hai điểm P và Q nằm trên sợi dây và cách nhau một khoảng x. Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = Acos(20πt – πx) cm, với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng

20 Hz

20π Hz

10π Hz

10 Hz

Xem đáp án

Đáp án D

+ Tần số của sóng là f = 10 Hz

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về sóng âm, phát biểu nào sau đây là sai?

Sóng âm truyền được cả trong chân không

Sóng âm truyền được trong các môi trường rắn, lỏng, khí

Sóng âm là sóng cơ học

Sóng âm trong không khí là sóng dọc

Xem đáp án

Đáp án A

+ Sóng âm không truyền được trong chân không →A sai

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một máy đo độ sâu của biển dựa vào nguyên lý phản xạ sóng siêu âm, sau khi phát sóng siêu âm được 0,8 s thì nhận được tín hiệu siêu âm phản xạ lại. Biết tốc độ truyền âm trong nước là 1400 m/s. Độ sâu của biển tại nơi đó là

1550 m

1120 m

560 m

875 m

Xem đáp án

Đáp án C

+ Gọi h là độ sâu của biên thì trong 0,8 s quãng đường mà âm truyền đi là

2 h = vth=560m

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện thí nghiệm giao thoa sóng mặt nước với hai nguồn cùng pha, đặt tại hai điểm A và B cách nhau 9 cm. Ở mặt nước, gọi d là đường thẳng song song với AB, cách AB 5 cm, C là giao điểm của d với đường trung trực của AB và M là điểm trên d mà phần tử nước ở đó dao động với biên độ cực đại. Biết sóng lan truyền trên mặt nước với bước sóng 4 cm. Khoảng cách lớn nhất từ C đến M là

15,75 cm

3,57 cm

4,18 cm

10,49 cm

Xem đáp án

Đáp án D

+ Số dãy cực đại trên đoạn

+ Để CM là lớn nhất thì M thuộc hypebol ứng với k=2

Ta có d1-d2=8 cm

+ Với:

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng dừng trên dây có bước sóng λ và N là một nút sóng. Hai điểm P và Q nằm về hai phía của N có vị trí cân bằng cách N những đoạn lần lượt là λ12λ3. Ở vị trí có li độ khác không thì tỉ số giữa li độ của P so với li độ của Q là

-13

13

-1

3

Xem đáp án

Đáp án A

+ Hai điểm nằm ở hai bó sóng đối xứng qua nút sẽ dao động ngược pha

 Tỉ số li độ

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ học lan truyền trên mặt nước với tốc độ 25 cm/s. Phương trình sóng tại nguồn là u = 3cosπt cm. Coi biên độ sóng thay đổi không đáng kể. Vận tốc của phần tử vật chất tại điểm M cách O một khoảng 25 cm tại thời điểm t = 2,5 s là

3π cm/s

25 cm/s

0

–3π cm/s

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bước sóng của sóng λ=2πvω=50cm

→ Phương trình dao động tại M:

+ Tại t =2,5 sVM=3π cm/s

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mặt chất lỏng có 2 nguồn sóng S1, S2 cách nhau 12 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình u1 = u2 = 2cos50πt mm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s. Coi biên độ sóng không đổi khi truyền. Trên đường nối S1S2 số điểm dao động với biên độ 3 mm là

30

32

15

28

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bước sóng của sóng λ=2πvω=1,6 cm

Xét tỉ số 2S1S2λ=15 có 30 điểm dao động với biên độ 3mm

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng phản xạ

ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ khi gặp một vật cản cố định

luôn cùng pha với sóng tới tại điểm phản xạ

luôn ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ

ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ khi gặp một vật cản di động

Xem đáp án

Đáp án A

+ Sóng phản xạ ngược pha với sóng tới tại điểm phản xạ khi gặp một vật cản cố định

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường

vuông góc với phương truyền sóng

nằm ngang

thẳng đứng

trùng với phương truyền sóng

Xem đáp án

Đáp án A

+ Sóng dọc là sóng có phương dao động của các phần tử môi trường trùng với phương truyền sóng

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại hai điểm A và B trên mặt nước nằm ngang có hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động theo phương thẳng đứng. Có sự giao thoa của hai sóng này trên mặt nước. Tại trung điểm của đoạn AB, phần tử nước dao động với biên độ cực đại. Hai nguồn sóng đó dao động

lệch pha nhau góc π2

lệch pha nhau góc π2

ngược pha nhau

cùng pha nhau

Xem đáp án

Đáp án D

+ Để tại trung điểm AB, phần tử nước dao động cực đại → hai nguồn sóng cùng pha

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Độ to của âm tỉ lệ thuận với cường độ âm

Đối với tai con người, cường độ âm càng lớn thì cảm giác âm càng to

Độ to của âm gắn liền với mức cường độ âm

Tai con người nghe âm cao cảm giác “to” hơn nghe âm trầm khi cùng cường độ âm

Xem đáp án

Đáp án A

+ Nói chung độ to âm càng lớn khi cường độ âm lớn tuy nhiên hai đại lượng này không có quan hệ tỉ lệ thuận → A sai

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại điểm O, đặt một nguồn phát sóng âm có công suất không đổi. Biết môi trường truyền âm đẳng hướng và không hấp thụ âm. Một người đang chuyển động thẳng đều từ A về O với tốc độ 2m/s. Khi đến điểm B cách nguồn âm 20m thì mức cường độ âm tăng thêm 20dB. Thời gian người đó chuyển động từ A đến B là

90 s

50 s

45 s

100 s

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có

 

OA=OB.10L20=200m

→ Thời gian chuyển động của người t=OA -OBv=90s

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định. Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm. Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M là 0,1 s. Tốc độ truyền sóng trên dây là

3,2 m/s

2,4 m/s

5,6 m/s

4,8 m/s

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khoảng cách giữa một bụng và một nút gần nhất là λ=7 cm

+ Biên độ dao động của điểm cách bụng B một đoạn 12 cm được xác định bởi:

→ Khoảng cách thời gian trong một chu kì tốc độ của B nhỏ hơn tốc độ cực đại của M là

t=T3=0,1 sT=0,3 s

→ Tốc độ truyền sóng v=λT=2,4 m/s

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

tần số của sóng không thay đổi

chu kì của nó tăng

bước sóng của nó giảm

bước sóng của nó không thay đổi

Xem đáp án

Đáp án A

+ Khi sóng âm truyền qua các môi trường thì tần số của sóng là không đổi

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một vị trí trong môi trường truyền âm, một sóng âm có cường độ âm I. Biết cường độ âm chuẩn là I0. Mức cường độ âm L của sóng âm này tại vị trí đó được tính bằng công thức

L (dB)=logIIo

L (dB)=logI0I

L (B)=logIIo

L (B)=logIoI

Xem đáp án

Đáp án A

+ Mức cường độ âm tại vị trí có cường độ âm I được xác định bởi L=10logIIo

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một điểm, đại lượng đo bằng năng lượng mà sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt tại điểm đó, vuông góc với phương truyền sóng trong một đơn vị thời gian là

cường độ âm

độ cao của âm

độ to của âm

mức cường độ âm

Xem đáp án

Đáp án A

+ Cường độ âm được xác định bằng năng lượng âm truyền qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc trong một đơn vị thời gian

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sóng cơ

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

Sóng cơ truyền trong chất lỏng luôn là sóng ngang

Sóng cơ truyền trong chất rắn luôn là sóng dọc

Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó cùng pha

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai âm cùng độ cao là hai âm có cùng

cường độ âm

mức cường độ âm

biên độ

tần số

Xem đáp án

Đáp án D

+ Hai ấm có cùng độ cao là hai âm có cùng tần số

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một thiết bị tạo ra sóng hình sin truyền trong một môi trường, theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz và tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s. Gọi A và B là hai điểm thuộc Ox, ở cùng một phía so với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha với nhau. Tốc độ truyền sóng là

90 cm/s

80 cm/s

85 cm/s

100 cm/s

Xem đáp án

Đáp án B

+ Độ lệch pha giữa hai phần tử môi trường A và B:

.

+ Với khoảng giá trị của vận tốc truyền sống , kết hợp với Mode  7 của Casio ta tìm được

v =0,8 m/s

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn điểm O phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm xem như đẳng hướng và không hấp thụ âm. Hai điểm A, B cách nguồn âm lần lượt là r1 và r2. Biết cường độ âm tại A gấp 4 lần cường độ âm tại B. Tỉ sốr2r1 bằng

2

0,5

4

0,25

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng giống nhau A, B cách nhau 44 cm. M, N là hai điểm trên mặt nước sao cho ABMN là hình chữ nhật. Bước sóng của sóng trên mặt chất lỏng do hai nguồn phát ra là 8 cm. Khi trên MN có số điểm dao động với biên độ cực đại nhiều nhất thì diện tích hình chữ nhật ABMN lớn nhất có thể là

184,8 mm2

184,8 cm2

260 cm2

260 mm2

Xem đáp án

Đáp án B

+ Số dãy cực đại giao thoa trên mặt nước có 11 dãy ứng với k =0 ,±1...±5 

+ Để trên MN có nhiều cực đại nhất N thuộc cực đại 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được trong các môi trường

rắn, khí và chân không

lỏng, khí và chân không

rắn, lỏng và chân không

rắn, lỏng, khí

Xem đáp án

Đáp án D

+ Trong sóng cơ, sóng dọc truyền được qua các môi trường rắn, lỏng và khí

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước có tần số f = 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 160 cm/s. Hai điểm gần nhau nhất trên một hướng truyền sóng lệch pha nhau π/8 thì cách nhau là

0,5 cm

1 cm

1,5 cm

2 cm

Xem đáp án

Đáp án A

+ Độ lệch pha giữa hai điểm

 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là

tốc độ cực đại của các phần tử môi trường truyền sóng

tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng

tốc độ chuyển động của các phần tử môi trường truyền sóng

tốc độ cực tiểu của các phần tử môi trường truyền sóng

Xem đáp án

Đáp án B

+ Trong sóng cơ, tốc độ truyền sóng là tốc độ lan truyền dao động trong môi trường truyền sóng.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Giao thoa ở mặt nước với hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B dao động điều hòa cùng pha theo phương thẳng đứng. Sóng truyền ở mặt nước có bước sóng λ. Cực tiểu giao thoa nằm tại những điểm có hiệu đường đi của hai sóng từ hai nguồn tới đó bằng

. (2k + 1)λ với k = 0, ±1, ±2..

2kλ với k = 0, ±1, ±2..

(k + 0,5)λ với k = 0, ±1, ±2..

kλ với k = 0, ±1, ±2..

Xem đáp án

Đáp án C

+ Điều kiện để có cực tiểu giao thoa với hai nguồn ngược pha d= (k+0,5)λ với  k=0, ±1,±2...

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn âm điểm đẳng hướng đặt tại O, sóng âm truyền trên hướng Ox qua hai điểm M và N cách nhau 90 m. Mức cường độ âm ở các điểm M và N là 40 dB và 20 dB. Khoảng cách từ O đến nơi gần O nhất có mức cường độ âm bằng 0 là

1010m

100m

10010m

1000 m

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có  

rNrM=10LM-LN20=10

rN=10rMON=100mOM=10m

+ Với I là vị trí có mức cường độ âm bằng 0, tương tự ta cũng có:

rIrM=10LM-LN20=100

rI=100rM=100.10=1000m

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây dài 60 cm có sóng dừng, tổng số điểm bụng và điểm nút trên dây là 16. Sóng trên dây có bước sóng bằng

16 cm

8 cm

6,4 cm

9,6 cm

Xem đáp án

Đáp án A

Ta để ý rằng, với dây hai đầu cố định thì số nút luôn hơn số bụng là 1  tổng luôn là số lẻ. Dây một đầu cố định một đầu tự do số bụng và số nút bằng nhau  tổng là số chẵn.

+ Tổng số bụng và nút trên dây là 16  số bụng bằng số nút bằng 8 (một đầu cố định một đầu tự do).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc âm trong nước là 1500 m/s, trong không khí là 330 m/s, khi âm truyền từ không khí vào nước, bước sóng của nó thay đổi

4,545 lần

4,555 lần

5,454 lần

4,455 lần

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ta có

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về sóng âm ?

Sóng âm không truyền được trong chân không

Sóng âm là sóng dọc truyền trong các môi trường vật chất như rắn, lỏng, khí

Vận tốc truyền sóng âm thay đổi theo nhiệt độ

Sóng âm có tần số nằm trong khoảng từ 200 Hz đến 16000 Hz

Xem đáp án

Đáp án B

+ Trong mội trường rắn và lỏng thì sóng có thể là sóng ngang hoặc sóng dọc  B sai

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Các đại lượng nào sau đây là đặc trưng sinh lý của âm

Độ cao, âm sắc, cường độ âm

Độ cao, âm sắc, năng lượng sóng âm

Tần số, cường độ âm, đồ thị dao động âm

Độ cao, âm sắc, độ to

Xem đáp án

Đáp án D

+ Các đại lượng là đặc trưng sinh lý của âm gồm độ cao, âm sắc, và độ to

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10-4 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó bằng

50 dB

60 dB

80 dB

70 dB

Xem đáp án

Đáp án C

+ Mức cường độ âm tại điểm có cường độ âm I được xác định bởi biểu thức

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm đo tốc độ truyền âm trong không khí, một học sinh đo được bước sóng của sóng âm là 75 ± 1 cm, tần số dao động của âm thoa là 440 ± 10 Hz. Tốc độ truyền âm tại nơi làm thí nghiệm là

330,0 ± 11,0 m/s

330,0 ± 11,9 cm/s

330,0 ± 11,0 cm/s

330,0 ± 11,9 m/s

Xem đáp án

Đáp án D

+ Tốc độ truyền âm  

 

+ Viết kết quả v =330,0 ± 11,9 m/s

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng ổn định. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai nút liên tiếp bằng

0,25λ

λ

0,5λ

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp khi có sóng dừng là 0,5λ

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox với phương trình u = 5cos(40πt – 2px) mm. Biên độ của sóng này bằng

40π mm

5 mm

π mm

4 mm

Xem đáp án

Đáp án B

+ Biên độ của sóng A = 5 mm

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng hình sin lan truyền trên mặt nước từ nguồn O với bước sóng λ. Ba điểm A, B, C trên hai phương truyền sóng sao cho OA vuông góc với OC và B là một điểm thuộc tia OA sao cho OB > OA. Biết OA = 7λ. Tại thời điểm người ta quan sát thấy giữa A và B có 5 đỉnh sóng (kể cả A và B) và lúc này góc ACB đạt giá trị lớn nhất. Số điểm dao động ngược pha với nguồn trên đoạn AC bằng

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án C

Giữa A và B có 5 đinh sóng với A, B cũng là đinh sóng AB=4λ . Chuẩn hóa λ =1 

+ Ta có  

Từ biểu thức trên, ta thấy rằng góc ACB lớn nhất khi h=77 

+ Gọi M là một điểm trên AC, để M ngược pha với nguồn thì

 

+ Với khoảng giái trị của tính về phía C từ đường vuông góc của O lên AC: 5.47dM8,7, kết hợp với chức năng Mode  7 ta tìm được 4 vị trí.

+ Tương tự như vây ta xét đoạn về phía A: 5,47dM7 ta tìm được 2 vị trí

 Trên AC có 6 vị trí.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một sóng ngang có phương trình sóng là u=8cos2π(t0,1-x50)mm, trong đó x tính bằng cm, t tính bằng giây. Bước sóng là

λ = 0,1 m

λ = 0,1 m

λ = 8 mm

λ = 1 m

Xem đáp án

Đáp án B

+ Từ phương trình sóng ta có2πλ=2π50λ=50cm

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người quan sát một chiếc phao trên mặt biển thấy nó nhô lên cao 10 lần trong 18s. Khoảng cách giữa hai ngọn sóng kề nhau là 2 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là

2 m/s

4 m/s

1 m/s

4,5 m/s

Xem đáp án

Đáp án C

+ Khoảng thời gian chiếc phao nhô lên 10 lần ứng với

t=9T=18sT=2 s

Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liền kề là λ=2 m

v=λT=1m/s

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì

tần số của nó không thay đổi.A. chu kì của nó tăng

tần số của nó không thay đổi

bước sóng của nó giảm

bước sóng của nó không thay đổi

Xem đáp án

Đáp án B

+ Khi sóng cơ lan truyền qua các môi trường thì tần số của nó là không đổi

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên một sợi dây có chiều dài l , hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Trên dây có một bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là

vl

v2l

2vl

v4l

Xem đáp án

Đáp án B

+ Sóng dừng trên dây với hai đầu cố định, số bụng sóng là f=v21

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường

là phương ngang

là phương thẳng đứng

vuông góc với phương truyền sóng

trùng với phương truyền sóng

Xem đáp án

Đáp án C

+ Sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường vuông góc với phương truyền sóng.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người có thể nghe được âm có tần số

dưới 16 Hz

từ 16 Hz đến 20 MHz

trên 20 kHz

từ 16 Hz đến 20 kHz

Xem đáp án

Đáp án D

+ Con người có thể nghe được các âm có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz