615 bài tập Sóng cơ trong đề thi Đại học có lời giải (trường không chuyên - P11)
50 câu hỏi
Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng
tần số
cường độ âm
biên độ
mức cường độ âm
Đáp án A
+ Hai âm có cùng độ cao là hai âm có cùng tần số
Các đặc trưng sinh lí của âm gồm
Độ cao của âm, âm sắc, đồ thị dao động âm
Độ cao của âm, độ to của âm, âm sắc
Độ to của âm, cường độ âm, mức cường độ âm
Độ cao của âm, cường độ âm, tần số âm
Đáp án B
+ Các đặc trưng sinh lý của âm là độ cao, độ to và âm sắc
Âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra luôn khác nhau về:
Độ cao
Cường độ
Âm sắc
Cả độ cao và âm sắc
Đáp án C
+ Âm do các nhạc cụ phát ra luôn khác nhau về âm sắc.
Một âm có tần số xác định truyền trong nhôm, nước, không khí với tốc độ lần lượt là v1, v2, v3. Nhận định nào sau đây là đúng
Đáp án C
+ Vận tốc truyền âm giảm dần theo thứ tự rắn, lỏng và khí
Một sợi dây đàn hồi dài ℓ, hai đầu cố định, trên dây đang có sóng dừng với hai bụng sóng. Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi. Tần số của sóng là:
2v/ℓ
v/ℓ
v/2ℓ
v/4ℓ
Đáp án B
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định với n là số bó sóng n=2
Một sợi dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu cố định đang có sóng dừng. Tần số sóng trên dây là f = 20 Hz. Tốc độ truyền sóng là 20 m/s. Số điểm nút và số điểm bụng sóng trên dây là:
4 nút, 3 bụng
3 nút, 2 bụng
3 nút, 3 bụng
2 nút, 2 bụng
Đáp án B
+ Điều kiện để có sóng dừng với hai đầu cố định với n là số bó sóng trên dây.
có 2 bụng và 3 nút
Mức cường độ âm tăng them 30 dB thì cường độ âm
Tăng 104 lần
Tăng 103 lần
Tăng thêm 103 W/m2
Tăng thêm 30 W/m2
Đáp án B
+ Ta có tăng lần
Biết cường độ âm chuẩn là 10-12 W/m2. Khi cường độ âm tại một điểm là 10-8 W/m2 thì mức cường độ âm tại điểm đó là
80 dB
104 dB
40 dB
10-4 dB
Đáp án C
+ Mức cường độ âm
Một sóng cơ truyền trên sợi dây rất dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là
100 cm
25 cm
150 cm
50 cm
Đáp án D
+ Bước sóng của sóng
Một người định đầu tư một phòng hát karaoke hình hộp chữ nhật có diện tích mặt sàn khoảng 18m2, cao 3m. Dàn âm thanh 4 loa có công suất như nhau đặt tại 4 góc A, B và A’, B’ ngay trên A, B. Màn hình gắn trên tường ABA’B’. Bỏ qua kích thước của người và loa. Coi rằng loa phát âm đẳng hướng và tường hấp thụ âm tốt. Phòng có thiết kế để công suất đến tại người ngồi hát tại m là trung điểm của CD đối diện với cạnh AB là lớn nhất. Tai người chịu được cường độ âm tối đa là 10 W/m2. Công suất lớn nhất của mỗi loa mà tai người còn chịu được xấp xỉ bằng
796 W
723 W
678 W
535 W
Đáp án C
Cường độ âm do các loa truyền đến điểm M :
Để IM là lớn nhất thì biểu thức dưới mẫu phải nhỏ nhất. Ta có :
dấu bằng xảy ra khi
Giá trị cường độ âm khi đó
Tại O có một nguồn âm (được coi là nguồn điểm) phát sóng âm đẳng hướng với công suất không đổi ra môi trường không hấp thụ âm. Một người cầm máy đo cường độ âm và đi bộ từ A đến C theo một đường thẳng để xác định cường độ âm. Biết rằng, khi đi từ A đến C, cường dộ âm tăng từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I. Tỉ số OA/AC:
Đáp án C
+ Người đó nghe âm to nhất tại điểm H
Ta có
Chuẩn hóa
Khi sóng âm truyền từ môi trường không khí vào môi trường nước thì
tần số của nó không thay đổi
bước sóng của nó không thay đổi
chu kì của nó giảm
chu kì của nó tăng
Đáp án A
+ Khi sóng truyền qua các môi trường thì tần số của sóng là không đổi
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt nước, khoảng cách giữa hai cực đại liên tiếp nằm trên đường thẳng nối hai tâm sóng bằng bao nhiêu?
bằng hai lần bước sóng
bằng một bước sóng
bằng một nửa bước sóng
bằng một phần tư bước sóng
Đáp án C
+ Khoảng cách giữa hai cực đại giao thoa trên đoạn thẳng nối hai tâm sóng là nửa bước sóng
Độ to của âm phụ thuộc vào
biên độ âm
tần số và mức cường độ âm
tốc độ truyền âm
bước sóng và năng lượng âm
Đáp án B
+ Độ to của âm phụ thuộc vào tần số và mức cường độ âm
Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng sóng dừng
Khoảng cách giữa hai nút sóng hay hai bụng sóng liên tiếp bằng nửa bước sóng
Sóng dừng trên dây đàn là sóng ngang, trong cột khí của ống sáo, kèn là sóng dọc
Mọi điểm nằm giữa hai nút sóng liền kề luôn dao động cùng pha
Bụng sóng và nút sóng dịch chuyển với tốc độ bằng tốc độ lan truyền sóng
Đáp án D
+ Bụng sóng và nút sóng dịch chuyển với tốc độ khác với vận tốc truyền sóng sai
Tốc độ âm thanh không phụ thuộc vào
cường độ âm
mật độ của môi trường
nhiệt độ của môi trường
tính đàn hồi của môi trường
Đáp án A
+ Tốc độ âm thanh phụ thuộc vào cường độ âm
Một người quan sát trên mặt biển, thấy chiếc phao trên mặt biển thực hiện được 9 dao động liên tiếp trong thời gian 36 (s) và đo được khoảng cách hai đỉnh lân cận là 9 m. Tốc độ truyền sóng trên mặt biển là
v = 2,25 m/s
v = 2 m/s
v = 4 m/s
v = 2,5 m/s
Đáp án A
+ Chu kì của sóng
Khoảng cách giữa hai đỉnh sóng lân cận là
Hai nguồn sáng kết hợp A, B giống hệt nhau trên mặt nước cách nhau 2 cm dao động với tần số 100 Hz. Sóng truyền đi với tốc độ 60 cm/s. Số điểm đứng yên trên đường thẳng nối hai nguồn là
5
6
7
8
Đáp án B
+ Bước sóng của sóng
Số cực tiểu giao thoa có 6 điểm
Một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định, đang có sóng dừng. Biết khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động với biên độ mm là 95 cm, còn khoảng cách xa nhất giữa hai phần tử dây dao động ngược pha với cùng biên độ mm là 80 cm. Tỉ số giữa tốc độ truyền sóng trên dây và tốc độ cực đại của một phần tử dây tại bụng sóng là
9,55
0,21
4,77
5,76
Đáp án C
+ Hai điểm dao động với cùng biên độ, ngược pha nhau đối xứng qua một nút.
+ Hai điểm dao động với cùng biên độ cách nhau nhất đối xứng nhau qua một bụng.
+ Mặc khác biên độ dao động của điểm cách nút một đoạn d được xác định bởi:
Người ta có nhiều nguồn âm điểm giống hệt nhau và cùng công suất. Ban đầu tại điểm O đặt 2 nguồn âm. Điểm A cách O một khoảng d có thể thay đổi được. Trên tia vuông góc với OA tại A, lấy điểm B cách A khoảng 6 (cm). Điểm M nằm trong đoạn AB sao cho AM = 4,5 (cm) và góc MOB có giá trị lớn nhất, lúc này mức cường độ âm tại A là LA = 40 dB. Cần phải đặt thêm tại O bao nhiêu nguồn nữa để mức cường độ âm tại M là 50 dB
35
32
34
33
Đáp án D
+ Ta có:
lớn nhất khi
+ Mức cường độ âm tại A và M:
đặt thêm 33 nguồn âm nữa
Sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử môi trường:
có phương vuông góc với phương truyền sóng
là phương thẳng đứng
trùng với phương truyền sóng
là phương ngang
Đáp án A
+ Sóng ngang truyền trong một môi trường thì phương dao động của các phần tử vuông góc với phương truyền sóng
Mức cường độ âm lớn nhất mà tai người có thể chịu đựng được có giá trị 130dB. Biết cường độ âm chuẩn là 10-12W/m2. Cường độ âm gây ra mức đó là
1W/m2
10W/m2
100W/m2
0,1W/m2
Đáp án B
+ Ta có
Một sóng cơ học có chu kì 2 s lan truyền trong một môi trường với tốc độ 100 cm/s. Sóng này có bước sóng là
0,5 m
1,0 m
2,0 m
20 cm
Đáp án C
+ Bước sóng của sóng
Ở mặt nước có hai nguồn kết hợp S1 và S2, cách nhau một khoảng 13cm, đều dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình (u tính bằng mm, t tính bằng s). Biết tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,2m/s và biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Khoảng cách ngắn nhất từ nguồn S1 đến điểm M nằm trên đường trung trực của S1S2 mà phần tử nước tại M dao động ngược pha với các nguồn là:
68mm
72mm
70mm
66mm
Đáp án A
+ Bước sóng của sóng
+ Điểm M trên trung trực của S1S2 dao động với phương trình
Để M ngược pha với nguồn thì
+ Mặt khác
Vậy
Trong môi trường truyền sóng, một nguồn phát sóng cơ dao động theo phương trình (u tính bằng cm, t tính bằng s). Trong khoảng thời gian 2,5s, sóng do nguồn này phát ra truyền đi được quãng đường bằng bao nhiêu lần bước sóng?
15 lần
25 lần
30 lần
20 lần
Đáp án B
+ Chu kì của sóng
Ta có trong khoảng thời gian này sóng truyền được quãng đường gấp 25 lần bước sóng.
Sóng truyền trên dây với vận tốc 4m/s tần số sóng thay đổi từ 22Hz đến 26 Hz. Điểm M cách nguồn một đọan 28cm luôn dao động vuông pha với nguồn Khoảng cách hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền dao động ngược pha là:
8cm
16cm
1,6cm
160cm
Đáp án A
+ Độ lệch pha giữa M và nguồn
+ Với khoảng giá trị của tần số kết hợp với chức năng Mode 7 ta tìm được f=25Hz
Khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên phương truyền sóng dao động ngược pha là nửa bước sóng
Một sóng ngang có tần số f=20Hz truyền trên một sợi dây dài nằm ngang với vận tốc truyền sóng bằng 3m/s. Gọi M, N là hai điểm trên dây cách nhau 20cm và sóng truyền từ M đến N. tại thời điểm phần tử N ở vị trí thấp nhất sau đó một thời gian nhỏ nhất bằng bao nhiêu thì phần tử tại M sẽ đi qua vị trí cân bằng
Đáp án C
+ Bước sóng của sóng
Độ lệch pha giữa hai điểm M và N:
Từ hình vẽ, ta thấy khoảng thời gian tương ứng là
Một sợi dây AB dài 120cm căng ngang, hai đầu cố định. Trên dây có sóng dừng ổn định với 3 bụng sóng. Biết sóng truyền trên dây có tần số 100Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là
100m/s
120m/s
80m/s
60m/s
Đáp án C
+ Trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng
Điều kiện để có sóng dừng với hai đầu cố định
Xét giao thoa của hai sóng mặt nước từ hai nguồn kết hợp cùng pha, bước sóng λ = 10 cm. Biết hiệu khoảng cách tới hai nguồn của một số điểm trên mặt nước, điểm nào dưới đây dao động với biên độ cực đại
d2 – d1= 5 cm
d2 – d1 = 7 cm
d2 – d1 = 15 cm
d2 – d1 = 20 cm
Đáp án D
+ Điểm M dao động cực đại khi hiệu khoảng cách đến hai nguồn bằng một số nguyên lần bước sóng
→Với k =2 thì cm.
Một sóng cơ có tần số 2 Hz truyền trên một sợi dây đàn hồi đủ dài với tốc độ 4 m/s. Bước sóng là
1,2 m
0,8 m
2 m
0,5 m
Đáp án C
+ Bước sóng của sóng
Một sợi dây AB dài 40 cm. Đầu A dao động nhỏ (coi như nút sóng), đầu B cố định, trên dây xuất hiện sóng dừng với 5 bó sóng. Bước sóng có giá trị nào sau đây
16 cm
4 cm
10 cm
8 cm
Đáp án A
+ Điều kiện để có sóng dừng trên dây với hai đầu cố định với n là số bó sóng.
→ trên dây có 5 bó sóng cm
Chọn phát biểu đúng. Sóng dọc truyền được trong các môi trường nào?
Lỏng và khí
Rắn, lỏng và khí
Khí và rắn
Rắn và mặt thoáng chất lỏng
Đáp án B
+ Sóng dọc truyền được qua các môi trường rắn, lỏng và khí
Chọn phát biểu đúng. Sóng dừng là
Sóng không lan truyền được do gặp vật cản
Sóng được tạo thành tại một điểm cố định
Sóng tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ
Sóng lan truyền trên mặt chất lỏng
Đáp án C
+ Sóng dừng được tạo thành do sự giao thoa giữa sóng tới và sóng phản xạ
Nhận định đúng là
Âm 1 có cường độ nhỏ hơn âm 2
Âm 1 có tần số nhỏ hơn âm 2
Âm 1 có tần số lớn hơn âm 2
Âm 1 có cường độ lớn hơn âm 2
Đáp án B
+ Âm 1 có tần số nhỏ hơn âm 2
Xét một sóng mặt nước, khoảng cách gần nhất giữa 2 điểm dao động cùng pha trên phương truyền sóng là:
2λ
0,5λ
λ
0,25λ
Đáp án C
+ Khoảng cách giữa hai điểm gần nhất dao động cùng pha trên một phương truyền sóng là
Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp cách nhau 22 cm. Hai nguồn này dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là u1 = u2 = 5cos(40πt) cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80(cm/s), coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi. Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 là
8
9
10
11
Đáp án D
+ Bước sóng của sóng
Số dãy cực đại giao thoa
có 11 cực đại
Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Lúc đầu, mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L dB. Khi cho S tiến lại gần M thêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 5 dB . Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là:
89,1 m
60,2 m
137,1 m
184,4 m
Đáp án C
+ Ta có
Sóng cơ truyền được trong các môi trường
rắn, lỏng và khí
chân không, rắn và lỏng
lỏng, khí và chân không
khí, chân không và rắn
Đáp án A
+ Sóng cơ lan truyền được trong môi trường rắn, lỏng, khí
Một sóng cơ có chu kỳ T, truyền trên một sợi dây đàn hồi với tốc độ truyền sóng là v và bước sóng λ. Hệ thức đúng là
Đáp án D
+ Hệ thức liên hệ giữa vận tốc truyền sóng v, bước sóng và chu kì T: v
Đơn vị của cường độ âm là
Oát trên mét vuông (W/m2)
Ben (B)
Jun trên mét vuông (J/m2)
Oát trên mét (W/m)
Đáp án A
+ Đơn vị của cường độ âm là
Trong hiện tượng giao thoa sóng trên mặt một chất lỏng với hai nguồn O1, O2 có cùng phương trình dao động u0 = acosωt. Biết bước sóng là λ. Khoảng cách giữa 2 điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn O1O2 bằng
(với k = 1, 2, 3... )
(với k = 1, 2, 3... )
(với k = 1, 2, 3... )
(với k = 1, 2, 3... )
Đáp án A
+ Khoảng cách giữa hai điểm trên đoàn thẳng nối hai nguồn dao động với biên độ cực đại là
Ta có thể phân biệt được âm thanh của các nhạc cụ khác nhau phát ra là do các âm thanh này khác nhau về
độ cao
độ to
âm sắc
cường độ âm
Đáp án C
+ Ta có thể phân biệt được âm do các nhạc cụ khác nhau phát ra là do âm sắc
Con người có thể nghe được âm có tần số
trên 2.104 Hz
từ 16 Hz đến 2.104 Hz
dưới 16 Hz
từ thấp đến cao
Đáp án B
+ Tai người có thể nghe được các âm có tần số từ 16 Hz đến 20000 Hz.
Đo tốc độ truyền sóng trên một sợi dây đàn hồi bằng cách bố trí thí nghiệm sao cho có sóng dừng trên dây. Tần số sóng hiển thị trên máy phát tần số f = 120 Hz, khoảng cách giữa 3 nút sóng liên tiếp là 20 cm. Kết quả đo tốc độ truyền sóng trên dây là
16 m/s
120 m/s
12 m/s
24 m/s
Đáp án D
+ Khoảng cách giữa 3 nút sóng liên tiếp là cm.
→ Vận tốc truyền sóng m/s
Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình u = 4cos(20πt – πx) cm (với x đo bằng cm; t đo bằng giây s). Phát biểu nào sau đây là sai?
Bước sóng là 2 cm
Tần số của sóng là 10 Hz
Tốc độ truyền sóng là 20 m/s
Biên độ của sóng là 4 cm
Đáp án C
+ x được đo bằng sai
Một sóng dọc truyền trong một môi trường với tần số 20 Hz, tốc độ truyền sóng là 120 cm/s, biên độ sóng là 9 cm. Biết A và B là hai điểm nằm trên cùng một phương truyền sóng và khi chưa có sóng cách nguồn lần lượt là 15 cm và 23 cm. Khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử môi trường tại A và B khi có sóng truyền qua là:
26 cm
23,6 cm
19,7 cm
17 cm
Đáp án B
+ Bước sóng của sóng
→ Độ lệch pha dao động giữa hai điểm A và B
+ Khoảng cách lớn nhất giữa A và B là
→ Trong quá trình dao động khoảng cách giữa A và B theo độ lệch pha lớn nhất là
L=23,6 cm
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng mặt nước, hai nguồn kết hợp S1; S2 dao động với tần số 13 Hz và cùng pha. Tại điểm M cách A một đoạn 21 cm, cách B một đoạn 19 cm sóng có biên độ cực đại. Giữa M và đường trung trực của S1S2 không có cực đại nào khác. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
35 cm/s
40cm/s
60cm/s
26cm/s
Đáp án D
+ Khi xảy ra giao thoa với hai nguồn cùng pha trung trực của là cực đại ứng
M là cực đại, giữa M và trung trực không còn cực đại nào khác
→ M là cực đại k=1
→Ta có
Cảm giác âm phụ thuộc vào
Nguồn âm và môi trường truyền âm
Nguồn âm và tai người nghe
Tai người và môi trường truyền
Nguồn âm – môi trường truyền và tai người nghe
Đáp án D
+ Cảm giác âm phụ thuộc vào nguồn âm, môi trường truyền âm và tai người nghe
Một máy phát âm được dùng để gọi cá có thể phát ra âm trong nước có bước sóng là 6,8 cm. Biết vận tốc của sóng này trong nước là 1480 m/s. Âm do máy này phát ra là
âm mà tai người nghe được
nhạc âm
hạ âm
siêu âm
Đáp án D
+ Tần số của âm
siêu âm
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào
năng lượng của sóng
tần số dao động
môi trường truyền sóng
bước sóng λ
Đáp án C
+ Tốc độ truyền sóng của môi trường phụ thuộc vào bản chất của môi trường truyền sóng








