60 Bài tập lí thuyết chung về MONOSACCARIT cực hay có đáp án (Phần 1)
35 câu hỏi
Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:
Hợp chất đa chức, có công thức chung là
Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là
Hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.
Hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật
Đáp án B
A. Sai – Cacbohidrat là hợp chất tạp chức
B. Đúng
C. Sai – Cacbohidrat có chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacbonyl
D. Sai – Có thể có nguồn gốc từ động vật ví dụ glycogen, lactose,…
Cacbohidrat (gluxit, saccarit) có công thức chung là:
Đáp án C
Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là
Chất thuộc loại cacbohiđrat là:
Glixerol
Xenlulozơ
Protein
Poli(vinyl clorua)
Đáp án B
Chất thuộc loại cacbohiđrat là xenlulozơ
Glixerol thuộc nhóm ancol, protein thuộc nhóm peptit, PVC thuộc nhóm polime
Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng ?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Đáp án C
Có 3 loại cacbohiđrat : monosaccarit; đissaccarit và polisaccarit.
Cacbohiđat được chia thành?
monosaccarit; đissaccarit và polisaccarit
monosaccarit và polisaccarit
đissaccarit và polisaccarit
monosaccarit và đissaccarit
Đáp án A
Cacbohiđat được chia thành 3 loại là monosaccarit; đissaccarit và polisaccarit
Glucozơ không thuộc loại:
Hợp chất tạp chức.
Cacbohiđrat.
Monosaccarit.
Đisaccarit.
Đáp án D
Glucozơ không thuộc loại Đisaccarit.
Saccarozơ thuộc loại:
đisaccarit.
cacbohiđrat.
monosaccarit.
hợp chất tạp chức
Đáp án A
Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?
Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, có vị ngọt.
Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.
Còn có tên là đường nho.
Có 0,1% trong máu người.
Đáp án A
A sai vì glucozơ là chất rắn, không màu.
Cho các phát biểu sau về glucozơ:
1. Glucozơ còn có tên là đường nho.
2. Glucozơ có 0,1% trong máu người.
3. Glucozơ là chất rắn, không màu, tan trong nước, có vị ngọt.
4. Glucozơ có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.
Số phát biểu đúng là?
1
2
3
4
Đáp án D
Glucozơ là chất chất rắn, không màu, tan trong nước, có vị ngọt => 3 đúng.
Glucozơ có có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín đặc biệt quả nho chín nên có tên gọi là đường nho => 1,4 đúng.
Trong cơ thể người glucozơ có 0,1% trong máu người => 2 đúng
Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?
Glucozơ.
Mantozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Đáp án A
Bệnh nhân phải tiếp đường, tức là hàm lượng đường glucozơ trong máu quá thấp < 0,1%. Do vậy cần phải tiếp glucozơ (vì chỉ có glucozơ thấm trực tiếp vào niêm mạc ruột non vào máu).
Trong các phát biểu sau phát biểu sai là
Glucozơ và Fructozơ đều có cùng công thức phân tử.
Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là Saccarozơ.
Glucozơ còn có tên là đường nho
Đáp án C
Bệnh nhân phải tiếp đường, tức là hàm lượng đường glucozơ trong máu quá thấp < 0,1%. Do vậy cần phải tiếp glucozơ (vì chỉ có glucozơ thấm trực tiếp vào niêm mạc ruột non vào máu). => A sai
Hàm lượng glucozo trong máu người khoảng
0,1%
1%
0,001%
0,01%
Đáp án A
Hàm lượng glucozo trong máu người là 0,1%
Công thức nào sau đây là của glucozo ở dạng mạch hở ?
Đáp án C
Công thức của glucozo ở dạng mạch hở là
Đặc điểm cấu tạo nào sau đây không của glucozơ?
Có 1 nhóm anđehit
Có 5 nhóm OH
Mạch cacbon gồm 6 nguyên tử C
Có 1 nhóm xeton
Đáp án D
Công thức nào sau đây là của glucozo ở dạng mạch hở là: .
=> Đặc điểm cấu tạo nào sau đây không của glucozơ là có 1 nhóm xeton.
Công thức phân tử của glucozơ là
.
Đáp án D
Công thức phân tử của glucozơ là
Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng
Mạch hở
Vòng 4 cạnh
Vòng 5 cạnh.
Vòng 6 cạnh.
Đáp án D
Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng vòng 6 cạnh.
Khẳng định nào sai khi nói về glucozơ?
Glucozơ là hợp chất tạp chức.
Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
Glucozơ trong dung dịch tồn tại chủ yếu ở dạng mạch thẳng
Glucozơ tan trong nước.
Đáp án C
Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng mạch vòng 6 cạnh => C sai
Dữ kiện thực nghiệm nào không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ?
Hoà tan ở nhiêt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
Tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với .
Tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử.
Lên men thành ancol (rượu) etylic.
Đáp án D
Dữ kiện thực nghiệm không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ là Lên men thành ancol (rượu) etylic.
Cho các phản ứng sau:
1. Tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với .
2. Lên men thành ancol (rượu) etylic.
3. Tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử.
4. Hoà tan ở nhiêt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.
Số thí nghiệm dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ?
1
2
3
4
Đáp án C
Tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với => Glucozơ có nhóm CHO
Tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử => Glucozơ có 5 nhóm OH
Hoà tan ở nhiêt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam => Glucozơ có nhóm OH cạnh nhau
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Kim loại K.
Anhiđrit axetic.
.
Đáp án C
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với anhiđrit axetic.
Để chứng minh trong phân tử glucozơ có nhóm anđehit người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Đáp án A
cho glucozo phản ứng với dd
kim loại K.
anhiđrit axetic.
Đáp án A
cho glucozo phản ứng với dd
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề nhau?
Thực hiện phản ứng tráng bạc
Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan
Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ và anhiđrit axetic
Cho glucozơ tác dụng với tạo dung dịch màu xanh lam
Đáp án D
Thí nghiệm chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề nhau là cho glucozơ tác dụng với tạo dung dịch màu xanh lam vì chỉ những chất có từ 2 nhóm OH liền kề trở lên mới có tính chất này
A chứng mình glucozo có nhóm CHO
B không xảy ra
C thể hiện glucozo có nhóm OH
Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?
Tính chất của nhóm andehit
Tính chất poliancol
Tham gia phản ứng thủy phân
Lên men tạo rượu etylic
Đáp án C
Glucozơ là monnosaccarit do vậy không có phản ứng thủy phân
Glucozơ không tham gia phản ứng nào sau đây?
thủy phân
Cháy
Đáp án B
Glucozơ là monnosaccarit do vậy không có phản ứng thủy phân
Tính chất của glucozơ là : kết tinh (1), có vị ngọt (2), thủy phân trong nước (3), thể hiện tính chất của poliancol (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của anđehit (6), thể hiện tính chất của ete (7). Những tính chất đúng là:
(1), (2), (4), (6).
(1), (2), (3), (7).
(3), (5), (6), (7).
(1), (2), (5), (6).
Đáp án A
Glucozơ là monnosaccarit do vậy không có phản ứng thủy phân
Trong các khẳng định sau, khẳng định không đúng là?
Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu, tan trong nước
Glucozơ thể hiện tính chất của anđehit
Glucozơ thể hiện tính chất của axit và ete
Glucozơ thể hiện tính chất của poliancol
Đáp án C
Glucozơ là monnosaccarit có 5 nhóm -OH và 1 nhóm –CHO => Nó thể hiện tính chất của anđehit và poliancol chứ không thể hiện tính chất của axit và ete
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Dung dịch glucozơ tác dụng với trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa .
Dung dịch oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.
Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác, sinh ra sobitol.
D sai vì dung dịch glucozơ phản ứng với trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo phức đồng glucozơ .
Đáp án D
D sai vì dung dịch glucozơ phản ứng với trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao theo phản ứng:
Cho các phát biểu sau:
1, Dung dịch oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.
2, Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác, sinh ra sobitol.
3, Dung dịch glucozơ tác dụng với trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa .
4, Glucozơ tạo phức với trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Đáp án C
1, đúng Glucozơ bị oxi hóa bằng tạo Ag và muối amoni gluconat
2, đúng
3, đúng do Glucozơ tạo phức xanh lam với khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch
4, sai
Để xác định trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ, có thể dùng 2 phản ứng hoá học là:
Phản ứng tráng gương, phản ứng cộng hiđro.
Phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu etylic.
Phản ứng tráng gương, phản ứng khử .
Phản ứng tráng gương, phản ứng thuỷ phân.
Đáp án C
Để xác định trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ, có thể dùng:
Đốt cháy
Thủy phân trong axit
Đáp án C
Glucozơ + màu trắng => Dùng có thể nhận biết được glucozơ
Cho các phản ứng sau:
1. glucozơ +
2. glucozơ +
3. Lên men glucozơ
4. glucozơ +
5. glucozơ + , có mặt piriđin
6. glucozơ tác dụng với ở t thường
Các phản ứngthuộc loại phản ứng oxi hóa khử là:
1, 2, 3, 4, 5, 6.
1, 2, 4.
1, 2, 3, 5.
1, 2, 3, 4, 6.
Đáp án B
1. (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)
2. (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)
3.
4. (Phản ứng khử glucozơ )
5.
6.
Cho các phản ứng sau:
1. glucozơ +
2. glucozơ +
3. Lên men glucozơ
4. glucozơ +
5. glucozơ + , có mặt piriđin
6. glucozơ tác dụng với ở thường
Trong các phản ứng trên phản ứng mà glucozơ chỉ thể hiện tính khử là:
1, 2 .
1, 2, 4.
1, 4.
1, 3, 4.
Đáp án A
1. (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)
Trong đó brom là chất oxi hóa mạnh => Glucozơ là chất khử.
2. (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)
Ag có số oxi hóa từ + 1 xuống 0 => Ag là chất oxi hóa => Glucozơ là chất khử
3.
4. (Phản ứng khử glucozơ )
5.
6.
Chọn sơ đồ phản ứng đúng của glucozơ
kết tủa đỏ gạch
Dung dịch màu xanh.
.
Đáp án D
A sai vì ở nhiệt độ thường không có kết tủa mà dd chuyển sang màu xanh lam
B sai vì sản phẩm sinh ra là
C sai vì glucozo không phản ứng với CuO
Sơ đồ phản ứng sai là?
kết tủa đỏ gạch
.
Dung dịch màu xanh.
Đáp án C
glucozo không phản ứng với CuO => C sai
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ X Y . Hai chất X, Y lần lượt là
và .
và .
và .
và .
Đáp án B
A. Sai – bằng 1 phản ứng không điều chế được từ glucozo
C. Sai – bằng 1 phản ứng không điều chế được từ glucozo
D. Sai – bằng 1 phản ứng không điều chế được từ
Glucozo








