60 Bài tập lí thuyết chung về MONOSACCARIT cực hay có đáp án (Phần 1)
Đề thi

60 Bài tập lí thuyết chung về MONOSACCARIT cực hay có đáp án (Phần 1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1257 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là:

Hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.

Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m.

Hợp chất chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacboxyl.

Hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai – Cacbohidrat là hợp chất tạp chức

B. Đúng

C. Sai – Cacbohidrat có chứa nhiều nhóm hidroxyl và nhóm cacbonyl

D. Sai – Có thể có nguồn gốc từ động vật ví dụ glycogen, lactose,…

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohidrat (gluxit, saccarit) có công thức chung là:

CnH2nO2.

CnH2n+3

Cn(H2O)m

(RCOO)3C3H5

Xem đáp án

Đáp án C

Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là Cn(H2O)m

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất thuộc loại cacbohiđrat là:

Glixerol

Xenlulozơ

Protein

Poli(vinyl clorua)

Xem đáp án

Đáp án B

Chất thuộc loại cacbohiđrat là xenlulozơ

Glixerol thuộc nhóm ancol, protein thuộc nhóm peptit, PVC thuộc nhóm polime

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng ?

1 loại

2 loại

3 loại

4 loại

Xem đáp án

Đáp án C

Có 3 loại cacbohiđrat : monosaccarit; đissaccarit và polisaccarit.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđat được chia thành?

monosaccarit; đissaccarit và polisaccarit

monosaccarit và polisaccarit

đissaccarit và polisaccarit

monosaccarit và đissaccarit

Xem đáp án

Đáp án A

Cacbohiđat được chia thành 3 loại là monosaccarit; đissaccarit và polisaccarit

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ không thuộc loại:

Hợp chất tạp chức.

Cacbohiđrat.

Monosaccarit.

Đisaccarit.

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozơ không thuộc loại Đisaccarit.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ thuộc loại:

đisaccarit.

cacbohiđrat.

monosaccarit.

hợp chất tạp chức

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ ?

Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, có vị ngọt.

Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.

Còn có tên là đường nho.

Có 0,1% trong máu người.

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì glucozơ là chất rắn, không màu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về glucozơ:

1. Glucozơ còn có tên là đường nho.

2. Glucozơ có 0,1% trong máu người.

3. Glucozơ là chất rắn, không màu, tan trong nước, có vị ngọt.

4. Glucozơ có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín.

Số phát biểu đúng là?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Glucozơ là chất chất rắn, không màu, tan trong nước, có vị ngọt => 3 đúng.

Glucozơ có có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây và trong quả chín đặc biệt quả nho chín nên có tên gọi là đường nho => 1,4 đúng.

Trong cơ thể người glucozơ có 0,1% trong máu người => 2 đúng

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào?

Glucozơ.

Mantozơ.

Saccarozơ.

Fructozơ.

Xem đáp án

Đáp án A

Bệnh nhân phải tiếp đường, tức là hàm lượng đường glucozơ trong máu quá thấp < 0,1%. Do vậy cần phải tiếp glucozơ (vì chỉ có glucozơ thấm trực tiếp vào niêm mạc ruột non vào máu).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phát biểu sau phát biểu sai là

Glucozơ và Fructozơ đều có cùng công thức phân tử.

Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

Bệnh nhân phải tiếp đường (truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là Saccarozơ.

Glucozơ còn có tên là đường nho

Xem đáp án

Đáp án C

Bệnh nhân phải tiếp đường, tức là hàm lượng đường glucozơ trong máu quá thấp < 0,1%. Do vậy cần phải tiếp glucozơ (vì chỉ có glucozơ thấm trực tiếp vào niêm mạc ruột non vào máu). => A sai

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm lượng glucozo trong máu người khoảng

0,1%

1%

0,001%

0,01%

Xem đáp án

Đáp án A

Hàm lượng glucozo trong máu người là 0,1%

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây là của glucozo ở dạng mạch hở ?

CH2OH(CHOH)3COCH2OH.

CH2OH(CHOH)2COCHOHCH2OH.

CH2OH(CHOH)4CHO.

CH2OHCOCHOHCOCHOHCHOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Công thức của glucozo ở dạng mạch hở là CH2OH(CHOH)4CHO.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm cấu tạo nào sau đây không của glucozơ?

Có 1 nhóm anđehit

Có 5 nhóm OH

Mạch cacbon gồm 6 nguyên tử C

Có 1 nhóm xeton

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức nào sau đây là của glucozo ở dạng mạch hở là: CH2OH(CHOH)4CHO.

=> Đặc điểm cấu tạo nào sau đây không của glucozơ là có 1 nhóm xeton.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức phân tử của glucozơ là

C12H22O11.

C6H7N.

(C6H1O5)n.

C6H12O6.

Xem đáp án

Đáp án D

Công thức phân tử của glucozơ là C6H12O6.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng

Mạch hở

Vòng 4 cạnh

Vòng 5 cạnh.

Vòng 6 cạnh.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng vòng 6 cạnh.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sai khi nói về glucozơ?

Glucozơ là hợp chất tạp chức.

Glucozơ thuộc loại monosaccarit.

Glucozơ trong dung dịch tồn tại chủ yếu ở dạng mạch thẳng

Glucozơ tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án C

Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng mạch vòng 6 cạnh => C sai

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Dữ kiện thực nghiệm nào không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ?

Hoà tan Cu(OH)2 ở nhiêt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.

Tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2.

Tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử.

Lên men thành ancol (rượu) etylic.

Xem đáp án

Đáp án D

Dữ kiện thực nghiệm không dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ là Lên men thành ancol (rượu) etylic.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

1. Tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2.

2. Lên men thành ancol (rượu) etylic.

3. Tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử.

4. Hoà tan Cu(OH)2 ở nhiêt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam.

 

Số thí nghiệm dùng để chứng minh cấu tạo của glucozơ ?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Tạo kết tủa đỏ gạch khi đun nóng với Cu(OH)2 => Glucozơ có nhóm CHO

Tạo este chứa 5 gốc axit trong phân tử => Glucozơ có 5 nhóm OH

Hoà tan Cu(OH)2 ở nhiêt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam => Glucozơ có nhóm OH cạnh nhau

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

AgNO3/NH3,to.

Kim loại K.

Anhiđrit axetic.

Cu(OH)2/NaOH,to.

Xem đáp án

Đáp án C

Để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với anhiđrit axetic.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử glucozơ có  nhóm anđehit người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

Đáp án A

cho glucozo phản ứng với dd

kim loại K.

anhiđrit axetic.

Cu(OH)2/NaOH,to.

Xem đáp án

Đáp án A

cho glucozo phản ứng với dd AgNO3/NH3,to.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề nhau?

Thực hiện phản ứng tráng bạc

Khử hoàn toàn glucozơ thành hexan

Tiến hành phản ứng tạo este của glucozơ và anhiđrit axetic

Cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

Xem đáp án

Đáp án D

Thí nghiệm chứng tỏ trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm OH liền kề nhau là cho glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam vì chỉ những chất có từ 2 nhóm OH liền kề trở lên mới có tính chất này

A chứng mình glucozo có nhóm CHO

B không xảy ra

C thể hiện glucozo có nhóm OH

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ không có được tính chất nào dưới đây?

Tính chất của nhóm andehit

Tính chất poliancol

Tham gia phản ứng thủy phân

Lên men tạo rượu etylic

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozơ là monnosaccarit do vậy không có phản ứng thủy phân

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ không  tham gia phản ứng nào sau đây?

AgNO3/NH3,to

thủy phân

Cu(OH)2/NaOH,to

Cháy

Xem đáp án

Đáp án B

Glucozơ là monnosaccarit do vậy không có phản ứng thủy phân

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất của glucozơ là : kết tinh (1), có vị ngọt (2), thủy phân trong nước (3), thể hiện tính chất của poliancol (4), thể hiện tính chất của axit (5), thể hiện tính chất của anđehit (6), thể hiện tính chất của ete (7). Những tính chất đúng là:

(1), (2), (4), (6).

(1), (2), (3), (7).

(3), (5), (6), (7).

(1), (2), (5), (6).

Xem đáp án

Đáp án A

Glucozơ là monnosaccarit do vậy không có phản ứng thủy phân

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định không đúng là?

Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu, tan trong nước

Glucozơ thể hiện tính chất của anđehit

Glucozơ thể hiện tính chất của axit và ete

Glucozơ thể hiện tính chất của poliancol

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozơ là monnosaccarit có 5 nhóm -OH và 1 nhóm –CHO => Nó thể hiện tính chất của anđehit và poliancol chứ không thể hiện tính chất của axit và ete

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng ?

Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

Dung dịch AgNO3/NH3 oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.

Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác, sinh ra sobitol.

D sai vì dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao tạo phức đồng glucozơ [Cu(C6H11O6)2].

Xem đáp án

Đáp án D

D sai vì dung dịch glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao theo phản ứng:

CH2OH-(CHOH)4-CHO+2Cu(OH)2+NaOHCH2OH(CHOH)4-COONa+Cu2O+3H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

1, Dung dịch AgNO3/NH3 oxi hoá glucozơ thành amoni gluconat và tạo ra bạc kim loại.

2, Dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng có Ni làm xúc tác, sinh ra sobitol.

3, Dung dịch glucozơ tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.

 

4, Glucozơ tạo phức với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

1, đúng Glucozơ bị oxi hóa bằng AgNO3 tạo Ag và muối amoni gluconat

2, đúng

3, đúng do Glucozơ tạo phức xanh lam với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch 

4, sai

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ, có thể dùng 2 phản ứng hoá học là:

Phản ứng tráng gương, phản ứng cộng hiđro.

Phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu etylic.

Phản ứng tráng gương, phản ứng khử Cu(OH)2.

Phản ứng tráng gương, phản ứng thuỷ phân.

Xem đáp án

Đáp án C

AgNO3/NH3Ag

Cu(OH)2/OHt°Cu2O()

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường có chứa một lượng nhỏ glucozơ, có thể dùng:

H2/Ni

Đốt cháy

AgNO3/NH3

Thủy phân trong axit

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozơ + AgNO3/NH3Ag màu trắng => Dùng AgNO3/NH3 có thể nhận biết được glucozơ

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

1. glucozơ + Br2

2. glucozơ +  AgNO3/NH3,to 

3. Lên men glucozơ  

4. glucozơ  +  H2/Ni,to 

5. glucozơ  + (CH3CO)2O, có mặt piriđin

6. glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- ở t thường

Các phản ứngthuộc loại phản ứng oxi hóa khử là:

1, 2, 3, 4, 5, 6.

1, 2, 4.

1, 2, 3, 5.

1, 2, 3, 4, 6.

Xem đáp án

Đáp án B

1. CH2OH-(CHOH)4-CHO+Br2+H2OCH2OH-(CHOH)4-COOH+HBr (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)

2. CH2OH-(CHOH)4-CHO+2[Ag(NH3)2]OHt°CH2OH-(CHOH)4-COONH4+2Ag+3NH3+H2O (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)

3. C6H12O6len men2C2H5OH+2CO2

4. CH2OH-(CHOH)4-CHO+H2t°CH2OH-(CHOH)4-CH2-OH (Phản ứng khử glucozơ )

5. C6H12O6+5(CH3CO)2OpridinC6H7O(OCOCH3)5+5CH3COOH

6. 2C6H12O6+Cu(OH)2(C6H11O6)2Cu+2H2O

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phản ứng sau:

1. glucozơ + Br2

2. glucozơ + AgNO3/NH3,to

3. Lên men glucozơ 

4. glucozơ  +  H2/Ni,to 

5. glucozơ  + (CH3CO)2O, có mặt piriđin    

6. glucozơ tác dụng với Cu(OH)2/OH- ở to thường 

Trong các phản ứng trên phản ứng mà glucozơ chỉ thể hiện tính khử là:

1, 2 .

1, 2, 4.

1, 4.

1, 3, 4.

Xem đáp án

Đáp án A

1. CH2OH-(CHOH)4-CHO+Br2+H2OCH2OH-(CHOH)4-COOH+HBr (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)

Trong đó brom là chất oxi hóa mạnh => Glucozơ là chất khử.

2. CH2OH-(CHOH)4-CHO+2[Ag(NH3)2]OHt°CH2OH-(CHOH)4-COONH4+2Ag+3NH3+H2O (Phản ứng oxi – hóa glucozơ)

Ag có số oxi hóa từ + 1 xuống 0 => Ag là chất oxi hóa => Glucozơ là chất khử

3. C6H12O6len men2C2H5OH+2CO2

4. CH2OH-(CHOH)4-CHO+H2t°CH2OH-(CHOH)4-CH2-OH (Phản ứng khử glucozơ )

5. C6H12O6+5(CH3CO)2OpridinC6H7O(OCOCH3)5+5CH3COOH

6. 2C6H12O6+Cu(OH)2(C6H11O6)2Cu+2H2O

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn sơ đồ phản ứng đúng của glucozơ

C6H12O6+Cu(OH)2kết tủa đỏ gạch

C6H12O62CH3CH(OH)COOH.

C6H12O6+CuO Dung dịch màu xanh.

C6H12O6men2C2H5OH+2CO2.

Xem đáp án

Đáp án D

A sai vì ở nhiệt độ thường không có kết tủa mà dd chuyển sang màu xanh lam

B sai vì sản phẩm sinh ra là C2H5OH+CO2

C sai vì glucozo không phản ứng với CuO

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phản ứng sai là?

C6H12O6+Cu(OH)2kết tủa đỏ gạch

C6H12O6men2C2H5OH+2CO2.

C6H12O6+CuO Dung dịch màu xanh.

C6H12O6AgNO3/NH3,toAG

Xem đáp án

Đáp án C

glucozo không phản ứng với CuO => C sai

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ  CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là

CH3CHOCH3CH2OH.

CH3CH2OHCH3CHO.

CH3CH(OH)COOHCH3CHO.

CH3CH2OHCH2=CH2.

Xem đáp án

Đáp án B

A. Sai – bằng 1 phản ứng không điều chế được CH3CHO từ glucozo

 

C. Sai – bằng 1 phản ứng không điều chế được CH3CH(OH)COOH từ glucozo

 

D. Sai – bằng 1 phản ứng không điều chế được CH3COOH từ CH2=CH2

Glucozo 30-35°ClenmenCH3CH2OH+H2,Ni, toCH3CHO+O2,Mn2+CH3COOH