
22 câu hỏi
H2O.
NaF.
CO2.
CH4.
Đáp án B
[Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2.
[Ar]3d9 và [Ar]3d3.
[Ar]3d9 và [Ar]3d14s2.
[Ar]3d74s2 và [Ar]3d3.
Đáp án B
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
Đáp án D
K2O.
HCl.
CO2.
SO2.
Đáp án A
Cặp X và Y, cặp Y và Z.
Cặp X và Z.
Cặp X và Y, cặp X và Z.
Cả 3 cặp.
Đáp án B
8.
5.
6.
7.
Đáp án C
5.
4.
2.
3.
Đáp án C
Nhận không định đúng: 1,5
Li, Na, O, F.
F, Na, O, Li.
F, O, Li, Na.
F, Li, O, Na.
Đáp án C
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Đáp án A
Trong tất cả các nguyên tử, số proton bằng số nơtron.
Những nguyên tử có cùng số khối thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Hạt nhân của tất cả các nguyên tử đều có proton và nơtron.
Nguyên tố M có Z = 11 thuộc chu kì 3 nhóm IA.
Đáp án D
Hợp chất tạo bởi X và Y có trong khoáng vật xinvinit.
Đơn chất Y tác dụng với O2 ở nhiệt độ thường.
X được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Hợp chất tạo bởi X và Y là hợp chất ion.
Đáp án B
hiđro.
ion.
cộng hóa trị có cực.
cộng hóa trị không cực.
Đáp án D
Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có số oxi hóa -3.
Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị.
Trong NH3 và NH4+, nitơ đều có cộng hóa trị 3.
NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit.
Đáp án C
cộng hoá trị không phân cực.
ion.
cộng hoá trị phân cực.
hiđro.
Đáp án C
khí hiếm và kim loại.
phi kim và kim loại.
kim loại và khí hiếm.
kim loại và kim loại.
Đáp án B
Ne (Z = 10).
Mg (Z = 12).
Na (Z = 11).
O (Z = 8).
Đáp án B
K, Mg, Si, N.
Mg, K, Si, N.
K, Mg, N, Si.
N, Si, Mg, K.
Đáp án A
6.
9.
12.
10.
Đáp án B
Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.
Với mọi nguyên tử, khối lượng nguyên tử bằng số khối.
Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron.
Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron.
Đáp án B
chu kì 4, nhóm VIIIB.
chu kì 4, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 4, nhóm IIA.
Đáp án A
O2, H2O, NH3.
HCl, O3, H2S.
H2O, HF, H2S.
HF, Cl2, H2O.
Đáp án C
[Ar]3d54s1.
[Ar]3d64s2.
[Ar]3d64s1.
[Ar]3d34s2.
Chọn đáp án B
Gọi số hạt proton, nơtron và electron trong M lần lượt là p, n và e.
Tổng số các loại hạt proton, nơtron và electron của ion M3+ là 79
p + n + e - 3 = 79
hay 2p + n = 82 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19
p + e – 3 – n = 19
hay 2p – n = 22 (2)
Từ (1), (2) ta có p = e = 26, n =30
Cấu hình electron của M: [Ar]3d64s2
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















