524 Bài trắc nghiệm Dao động cơ từ đề thi thử cực hay có lời giải chi tiết(Đề số 7)
Đề thi

524 Bài trắc nghiệm Dao động cơ từ đề thi thử cực hay có lời giải chi tiết(Đề số 7)

A
Admin
Vật lýLớp 1268 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là 99±1 cm, chu kì dao động nhỏ của nó là 2,00±0,01 s. Lấy π2=9,87 và bỏ qua sai số của số . Gia tốc trọng trưởng do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là:

g=9,7±0,1 m/s2

g=9,7±0,2 m/s2

g=9,8±0,1 m/s2

g=9,8±0,2 m/s2

Xem đáp án

Chọn đáp án D

@ Lời giải:

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một nơi trên trái đất, hai con lắc đơn có cùng khối lượng đang dao động điều hòa. Gọi l1,s01,F1 và l2,s02, F2lần lượt là chiều dài, biên độ, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết 3l2=2l1,  2s02=3s01.Tỉ số F1F2 bằng:

49

32

94

23

Xem đáp án

Chọn đáp án A

@ Lời giải:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động theo phương trình x=5cos5πt−π3cm(t tính bằng s). Kể từ t = 0 thời điểm vật đi qua vị trí có li độ x = -2,5 lần thứ 2017 là:

401,6 s

403,4 s

401,3 s

403,5 s.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

@ Lời giải:

+ Do đó, thời gian để đi được 2017 lần qua x=−A2 là t=1008T+Δt

+ Theo phân bổ thời gian ta có 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà trên trục Ox với vị trí cân bằng là gốc toạ độ. Gia tốc và li độ liên hệ với nhau bằng biểu thức a=−4π2x. Số dao động toàn phần vật thực hiện được trong mỗi giây là:

400

40

10

20

Xem đáp án

Chọn đáp án C

@ Lời giải:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động điều hoà với chu kì là 2 s tại một nơi có gia tốc trọng trường là g = π2 (m/s2). Chiều dài của con lắc là:

2m

1m

1,5m

1,8m

Xem đáp án

Chọn đáp án B

@ Lời giải:

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là x1= 10cos(100πt−0,5π)(cm) ,x2=10cos(100πt + 0,5π)(cm). Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là:

0,25π

π

0,5π

0

Xem đáp án

Chọn đáp án B

@ Lời giải:

+ Độ lệch pha của hai dao động: 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số góc của dao động là:

5 rad/s

10 rad/s

5π rad/s

10π rad/s

Xem đáp án

Chọn đáp án C

@ Lời giải:

+ Thời gian giữa hai lần liên tiếp vật qua VTCB là: 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà dọc theo trục Ox với phương trình dao động x = Acos(ωt+φ)(A) (t đo bằng s). Thế năng của con lắc có phương trình Wt = 0,0108 + 0,0108sin(8πt)(J), vật nặng có khối lượng 100 g. Lấy π2= 10. Thời điểm vật qua vị trí có li độ x = 4,5 cm lần đầu tiên tính từ thời điểm ban đầu t = 0 là:

1/16s

1/12s

1/24s

1/48s

Xem đáp án

Chọn đáp án D

@ Lời giải:

+ Thế năng của vật dao động điều hòa biến thiên tuần hoàn với tần số góc:

+ Vậy thời điểm vật qua vị trí x = 4,5cm lần đầu tiên là: T24=148s

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực F=20cos10πt(t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy π2=10. Giá trị của m là:

100 g

1 kg

250g

0,4 kg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

@ Lời giải:

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là:

x=38πcos20π3t+π6cm

x=34πcos20π3t+π6cm

x=38πcos20π3t−π6cm

x=34πcos20π3t−π6cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

@ Lời giải:

+ Từ đồ thị ta thấy khoảng cách giữa hai vạch chia theo trục t là: 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một học sinh dùng cân và đông hô bấm giây để đo độ cứng của lò xo. Dùng cân để cân vật nặng và cho kết quả khối lượng m = (100 ± 2) g. Gắn vật vào lò xo và kích thích cho con lắc dao động rồi dùng đồng hồ bấm giây đo thời gian t của một dao động kết quả t = (2 ± 0,02) s. Bỏ qua sai số của số  Sai số tương đối của phép đo độ cứng lò xo là: 

4%

2%

3%

1%

Xem đáp án

Chọn đáp án A

@ Lời giải:

+ Từ công thức xác định chu kì của con lắc lò xo 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang. Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 2%. Gốc thế năng tại vị trí của vật mà lò xo không biến dạng. Phần trăm cơ năng của con lắc bị mất đi trong hai dao động toàn phần liên tiếp có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

7%

4%

10%

8%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

@ Lời giải:

+ Giả sử biên độ dao động ban đầu là A, sau chu kì thứ nhất biên độ dao động giảm 2% nên biên độ còn lại là A1=0,98A, sau chu kì thứ hai biên độ giảm tiếp 2% nên A2=0,98A1=0,982A

+ Phần trăm cơ năng mất đi trong hai chu kì là: 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(10t) (t tính bằng s). Tại t = 2 s, pha của dao động là

10 rad

5 rad

40 rad

20 rad

Xem đáp án

Đáp án D

+ Gia tốc của xe sau khi hãm phanh: 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm một vật nhỏ và lò xo có độ cứng 20 N/m dao động điều hòa với chu kì 2 s. Khi pha dao động là π2 thì vận tốc của vật là -203 cm/s. Lấy π2=10. Khi vật qua vị trí có li độ  cm thì động năng cùa con lắc là:

0,36 J.

0,72 J.

0,03 J.

0,18 J.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Ta có:

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động diều hòa với cùng biên độ. Gọi m1, F1 và m2, F2lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai. Biết m1+m2=1,2 kg và 2F2=3F1. Giá trị của m1 là:

720 g.

400 g.

480 g

600 g.

Xem đáp án

Đáp án C

+ Ở cùng một nơi hai con lắc có cùng chiều dài nên có cùng tần số góc; hai con lắc lại dao động cùng biên độ nên 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là (119 ±1) (cm). Chu kì dao động nhỏ của nó là (2,20 ± 0,01) (s). Lấy  và bỏ qua sai số của số. Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là:

g=9,7±0,1m/s2

g=9,8±0,1m/s2

g=9,7±0,2m/s2

g=9,8±0,2m/s2

Xem đáp án

Đáp án C

 

+ Ta có:

 

 

Hoặc có thể giải theo cách khác nhau sau:

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa với phương trình x = Acos10πt. Thế năng của vật biến thiên tuần hoàn với chu kì bằng

0,05 s.

10 s.

0,2 s.

0,1 s.

Xem đáp án

Đáp án D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa với chu kì T = 0,2 s. Số dao động vật thực hiện trong 1 phút bằng 

5.

12.

150.

300.

Xem đáp án

Đáp án D

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng bằng 40 g, dao động với chu kỳ T và có biên độ 13 cm. Khi vật có vận tốc bằng 25 cm/s thì thế năng của nó bằng 7,2.10−3 J. Chu kì T bằng

0,4πs

1,2s

2,4π s

0,5πs

Xem đáp án

Đáp án A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa theo phương trình x = 10cos(πt + π/3) (x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ lúc t = 0, lần thứ 2019 chất điểm có tốc độ 5n cm/s vào thời điểm

1009,5 s

1008,5 s

1009 s

1009,25 s

Xem đáp án

Đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp động năng bằng ba lần thế năng là 1 s. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp thế năng bằng ba lần động năng là

1,5

1 s

2 s

3 s

Xem đáp án

Đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một chất điểm là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, có phương trình li độ lần lượt là x1 = 3cos(2πt/3 − π/2) và x2 = 33cos(2πt/3), (x1 và x2 tính bằng cm, t tính bằng s). Tại các thời điểm khi x1 = x2 thì li độ của dao động tổng hợp là

± 32 cm

± 6 cm

± 3 cm

±33 cm

Xem đáp án

Đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, khối lượng vật treo m = 100 g, dao động điều hoà với phương trình x = Acos5πt (cm). Trong quá trình dao động tỉ số giữa thời gian lò xo giãn và lò xo nén trong một chu kỳ bằng 2. Lực nén đàn hồi cực đại của lò xo lên giá treo bằng

2 N

3 N

1 N

4 N

Xem đáp án

Đáp án C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn dao động với phương trình s=4cos2πt cm(t tính bằng giây). Tại nơi có gia tốc trọng trường g=10 m/s2, lấy π2=10. Chiều dài của con lắc đơn là:

20 cm

25 cm

cm.

π cm.

Xem đáp án

+ Từ phương trình ta có s → chiều dài của con lắc là 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1=3cos10t cm và x2=4cos10t+π2 cm. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại bằng

7 m/s2.

5 m/s2.

1 m/s2.

0,7 m/s2.

Xem đáp án

+ Gia tốc của đại của dao động là tổng hợp của hai dao động vuông pha

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hệ dao động chịu tác dụng của ngoại lực tuần hoàn Fn=F0cos10πt Nđang xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Tần số dao động riêng của hệ phải là:

10π Hz

5π Hz

5 Hz.

10 Hz.

Xem đáp án

+ Khi xảy ra cộng hưởng thì tần số dao động riêng của hệ bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức → f0=f=5 Hz

Đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động điều hòa có đồ thị li độ – thời gian như hình vẽ. Tổng vận tốc tức thời của dao động có giá trị lớn nhất là:

500π cm/s

20π cm/s

25π cm/s

100π cm/s

Xem đáp án

+ Từ đồ thị ta thấy rằng hai dao động này vuông pha nhau

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các kết quả dưới đây, kết quả nào là kết quả chính xác của phép đo gia tốc trọng trường trong một thí nghiệm?

9,82 ± 0,5 m/s2

9,825 ± 0,5 m/s2

9,825 ± 0,05 m/s2

9,82 ±0,05 m/s2

Xem đáp án

+ Quy tắc chung khi ghi kết quả đo là giá trị trung bình được làm tròn tới số thập phân tương ứng với số thập phân của sai số tuyệt đối trong phép đo → Đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo đang dao động với phương trình x=5cos2πt+π cm. Biết lò xo có độ cứng 10 N/m. Lấy π2=10. Vật nhỏ có khối lượng là 

400 g

250 g

125 g

200 g

Xem đáp án

+ Khối lượng của vật 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùg tần số góc 5 rad/s và vuông pha với nhau. Biết biên độ của hai dao động thành phần lần lượt là 3 cm và 4 cm. Tốc độ cực đại của vật là

1,25 m/s

5 cm/s

35 cm/s

25 cm/s

Xem đáp án

+ Tốc độ cực đại của dao động tổng hợp hai dao động thành phần vuông pha nhau

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn, quả nặng có khối lượng 40 g dao động nhỏ với chu kì 2 s. Nếu gắn thêm một gia trọng có khối lượng 120 g thì con lắc sẽ dao động nhỏ với chu kì 

4 s.

0,25 s.

23 s

2s

Xem đáp án

Đáp án D

Chu kì con lắc đơn T=2πlg⇒T∉m⇒Nên khi gắn thêm một gia trọng thì chu kì của nó vẫn không thay đổi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm dao động điều hòa với biên độ A = 5 cm và chu kì T = 0,3 s. Trong khoảng thời gian 0,1 s, chất điểm không thể đi được quãng đường bằng

9 cm.

8 cm.

7,5 cm.

8,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

Vậy trong khoảng thời gian 0,1 s chất điểm không thể đi được quãng đường 9 cm

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai vật nhỏ A và B có khối lượng bằng nhau và bằng 1 kg. Hai vật được nối với nhau bằng một sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn và không dẫn điện dài 10 cm, vật B tích điện tích q = 10-6 C còn vật A được gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng k = 10 N/m. Hệ được đặt nằm ngang trên một bàn không ma sát trong điện trường đều có cường độ điện trường E = 105 V/m hướng dọc theo trục lò xo. Ban đầu hệ nằm yên, lò xo bị dãn. Cắt dây nối hai vật, vật B rời xa vật A và chuyển động dọc theo chiều điện trường, vật A dao động điều hòa.Lấy π2 =10. Khi lò xo có chiều dài ngắn nhất lần đầu tiên thì A và B cách nhau một khoảng là

17 cm.

19 cm.

4 cm.

24 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Ban đầu hệ nằm yên khi đó lò xo dán một đoạn Δl=qEk=1cm

+ Sau khi cắt dây nối vật A, B thì

      Vật A dao động điều hòa với biên độ 

+ Khi lò xo có chiều dài ngắn nhất lần đầu tiên:

·        Vật A đang ở biên âm lò xo đang bị nén đoạn 1cm Vật A cách vị trí ban đầu một đoạn X = 2A = 2 cm

Vật B chuyển động được quãng đường 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguồn sáng điểm A thuộc trục chính của một thấu kính mỏng, cách quang tâm O của thấu kính 18 cm, qua thấu kính cho ảnh A’. Chọn trục tọa độ O1x và  vuông góc với trục chính của thấu kính, có cùng chiều dương, gốc Oi và O1’ thuộc trục chính. Biết O1x đi qua A và O1’x’ đi qua A’. Khi A dao động trên trục O1x với phương trình x = 4cos(5πt + π) cm thì A’ dao động trên trục O1’x’ với phương trình x' = 2cos (5ftt + π) cm . Tiêu cự của thấu kính là:

- 18 cm.

36 cm

6 cm.

-9 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm chuyển động tròn đều trên đường tròn tâm O với tốc độ dài là 30 cm/s, có gia tốc hướng tâm là 1,5 m/s2 thì hình chiếu của nó trên đường kính quỹ đạo dao động điều hòa với biên độ 

6 cm.

4,5 cm.

5 cm.

7,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án A

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa dọc theo một đường thẳng. Một điểm M nằm cố định trên đường thẳng đó, phía ngoài khoảng chuyển động của vật. Tại thời điểm t thì vật xa M nhất, sau đó một khoảng thời gian ngắn nhất là Δt vật gần M nhất. Độ lớn vận tốc của vật bằng nửa tốc độ cực đại vào thời điểm gần nhất là

t+2Δt3

t+Δt4

t+Δt3

t+Δt6

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khoảng thời gian ngắn nhất để vật xa M nhất và gần M nhất là: 

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 5cos(πt + 0,25π) cm. Kể từ lúc t = 0, vật đi qua vị trí lực kéo về triệt tiêu lần thứ ba vào thời điểm

2,5s

2,75s

2,25s

2s

Xem đáp án

Đáp án C

+ Lực kéo về triệt tiêu khi qua VTCB

+ Kể từ , thời điểm lực kéo về triệt tiêu lần thứ ba: 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dao động có phương trình lần lượt là: x1=5cos2πt+0,75π cm và x2=10cos2πt+0,5π cm. Độ lệch pha của hai dao động này có độ lớn bằng:

0,25π

1,25π

0,50π

0,75π

Xem đáp án

Đáp án A

Độ lệch pha của hai dao động: Δφ=φ2−φ1=0,25πrad

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà với tần số góc (0 = 5 rad/s. Lúc t = 0, vật đi qua vị trí có li độ là x = − 2 cm và có vận tốc 10 cm/s hướng về phía vị trí biên gần nhất. Phương trình dao động của vật là

x=2cos5t+5π4cm

x=22cos5t+3π4cm

x=2cos5t−π4cm

x=22cos5t+π4cm

Xem đáp án

Đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo có độ cứng 40 N/m đang dao động điều hòa với biên độ 5 cm. Khi vật đi qua vị trí có li độ 3 cm, con lắc có động năng bằng:

0,024 J

0,032 J

0,018 J

0,050 J

Xem đáp án

Đáp án B