51 câu Trắc nghiệm Hóa 12 (có đáp án): Bài tập lí thuyết kim loại kiềm thổ và hợp chất
51 câu hỏi
Dãy gồm các chất đều là kim loại kiềm thổ là
Be, Ca, Sr, Ba
Na, K, Mg, Ca
Li, Na, K, Cs
Be, Ca, K, Cs
Trong các chất sau, chất không thuộc kim loại kiềm thổ là
Ba
Mg
Li
Ca
Nhận xét nào sau đây là không đúng
Các kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
Tính khử của các kim loại kiềm thổ yếu hơn kim loại kiềm trong cùng chu kì
Be, Mg, Ca, Sr, Ba đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường nên gọi là kim loại kiềm thổ
Khẳng định nào sau đây là đúng
Bari là nguyên tố có tính khử mạnh nhất trong dãy kim loại kiềm thổ
Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước ở nhiệt độ thường
Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh hơn kim loại kiềm
Tính khử của các kim loại kiềm thổ tăng dần từ Be đến Ba
Câu nào không đúng khi nói về canxi
Nguyên tử Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với H2O
Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy
Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với O2
Ion Ca2+ không bị oxi hóa hay bị khử khi CaOH2 tác dụng với HCl
Cho các phát hiểu sau
1, Ion Ca2+ không bị oxi hóa hay bị khử khi CaOH2 tác dụng với HCl
2, Nguyên tử Ca bị khử khi Ca tác dụng với O2
3, Caxi tác dụng với nước sau phản ứng tạo ra dung dịch kiềm.
4, Ion Ca2+ bị khử khi điện phân CaCl2 nóng chảy
5, Nguyên tử Ca bị oxi hóa khi Ca tác dụng với H2O.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Mô tả nào sau đây không đúng về ứng dụng của Mg
Dùng để chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ô tô, máy bay
Dùng chế tạo dây dẫn điện
Dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ
Dùng để chế tạo chất chiếu sáng
Cho các ứng dụng sau
a, Dùng để chế tạo hợp kim nhẹ cho công nghiệp sản xuất ô tô, máy bay
b, Dùng chế tạo dây dẫn điện
c, Dùng để chế tạo chất chiếu sáng
d, Dùng trong các quá trình tổng hợp hữu cơ. Số ứng dụng của Mg là
1
2
3
4
So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có
Bán kính lớn hơn và độ âm điện lớn hơn
Bán kính lớn hơn và độ âm điện nhỏ hơn
Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện nhỏ hơn
Bán kính nhỏ hơn và độ âm điện lớn hơn
Trong các phát biểu sau, phát biểu không đúng là
Nguyên tử Ca có bán kính lớn hơn nguyên tử K
Nguyên tử Ca có tổng số hạt nhiều hơn nguyên tử K
Độ âm điện của Ca lớn hơn của K
Khối lượng mol của Ca lớn hơn khối lượng mol của K
Hãy chọn phản ứng giải thích sự xâm thực của nước mưa với đá vôi và sự tạo thành thạch nhũ trong các hang động
Do phản ứng của CO2 trong không khí với CaO tạo thành CaCO3
Do CaO tác dụng với SO2 và O2 tạo thành CaSO4
Do dự phân hủy CaHCO32 → CaCO3 + CO2 + H2O
Do quá trình phản ứng thuận nghịch: CaCO3+H2O
Cho PTHH của phản ứng sau: CaHCO32 →to CaCO3 + CO2 + H2O. Phản ứng trên là phản ứng của quá trình nào trong tự nhiên?
Phân hủy đá vôi
Tạo thạch nhũ trong hang động
Phân hủy hợp chất hữu cơ trong đất
Tạo hợp chất Cacbon trong đất
Thạch cao nung được điều chế bằng cách nung thạch cao sống CaSO4.2H2O ở 180oC. Công thức của thạch cao nung là
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
CaSO4
CaSO4.3H2O
Công thức hóa học của thạch cao khan là
CaSO4.2H2O
CaSO4.3H2O
CaSO4
CaSO4.H2O
Thạch cao nung được dùng để bó bột, đúc tượng do có hiện tượng giãn nở thể tích khi động cứng. Thành phần chính của thạch cao nung chứa
CaSO4
CaSO4.2H2O
CaSO4.H2O
CaHCO32
Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng của thạch cao nung
Đúc tượng, bó bột khi ngãy xương
Nguyên liệu xản xuất giấy
Nguyên liệu sản xuất ống nhựa
Sản xuất axit sunfuric
Thạch cao nung có công thức hóa học là
CaCO3
CaSO4.H2O
CaSO4
CaSO4.2H2O
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương
Đá vôi
Vôi sống
Thạch cao nung
Thạch cao sống
Thành phần chính của thạch cao nung là canxi sunfat. Công thức của canxi sunfat là
CaSO3
CaCO3
CaSO4
CaCl2
Chất nào sau đây dùng để bó bột, đúc tượng
CaSO4
CaSO4.H2O
CaSO4.2H2O
CaSO4.3H2O
Thành phần chính của quặng đôlomit là
CaCO3.MgCO3
FeO.FeCO3
CaCO3.CaSiO3
tất cả đều sai
CaCO3.MgCO3 là thành phần chính của quặng
Boxit
Đôlomit
Magierit
Hematit
Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là:
Ca(HCO3)2
CaSO3
CaCO3
CaCl2
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân
Mg(OH)2
Ca(OH)2
CaCO3
CaHCO32
Cho các chất sau: CaCO3, BaSO4, MgOH2, BaHCO32. Số chất bị nhiệt phân?
1
2
3
4
Để nhận biết Na, Ca, Al ta dùng lần lượt các chất sau
H2O, Na2CO3
H2O, phenolphtalein
H2SO4 đặc nguội, H2O
H2O, quỳ tím
Chỉ dùng CO2 và nước có thể phân biệt được dãy các chất nào
Na, K, Ba
Na, Ca, Al
Ca, Fe; Cu
K, Na, Ca
Cho các dung dịch sau: BaOH2, NaHSO4, K2CO3, BaHCO32. Đổ lần lượt các dung dịch vào nhau. Số phản ứng xảy ra là
8
6
4
5
Cho các dung dịch sau: NaOH, NaHSO4, K2CO3, CaHCO32. Đổ lần lượt các dung dịch vào nhau. Số phản ứng xảy ra là
8
6
4
5
Cho biết phản ứng nào không xảy ra ở nhiệt độ thường ?
MgHCO32 + 2CaOH2 → MgOH2 + 2CaCO3 + 2H2O
CaOH2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaOH + H2O
CaOH2 + 2NH4Cl → CaCl2 + 2NH3 + 2H2O
CaCl2 + NaHCO3 → CaCO3 + NaCl + HCl
Cho các cặp chất sau: MgHCO32 và CaOH2, CaOH2 và NaHCO3,CaOH2 và NH4Cl, CaCl2 và NaHCO3 Số cặp chất xảy ra phản ứng ở điều kiện thường là?
1
3
2
4
Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4
Quỳ tím
Bột kẽm
Na2CO3
Cả 3 đáp án trên
Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4 , BaCl2, NaCl
Quỳ tím
Na2CO3
NaOH
A và B đều được
Cho dãy các chất: KOH, CaNO32, SO2, SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
4
6
3
2
Cho dãy các chất: NaOH, CaNO32, SO2 ,CaHCO32, NaHSO4, Na2SO3. Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
1
6
3
2
Đun nóng đến khối lượng không đổi hỗn hợp X gồm MgOH2, CaNO32, BaCl2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Thành phần của hỗn hợp Y là
Ca, MgO, BaCl2
MgO, CaNO32, BaCl2
CaNO22, MgO, BaCl2
CaO, MgO, BaCl2
Đun nóng đến khối lượng không đổi hỗn hợp X gồm NaOH, CaNO32, BaCO3 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Thành phần của hỗn hợp Y là
Na2O, BaO
NaOH, CaNO32, BaO
CaNO22, Na2O, BaO
NaOH, CaNO22, BaO
Cho dd BaHCO32 lần lượt tác dụng với các dd sau: CaCl2, CaNO32, NaOH, NaHSO4, CaOH2, H2SO4, HCl. Số phản ứng tạo ra kết tủa là
3
4
5
6
Cho dung dịch BaOH2 lần lượt tác dụng với các dd sau: CaCl2, CaNO32, BaHSO42 , NaHSO4, CaHCO32, H2SO4, HCl. Số phản ứng tạo ra kết tủa là
3
4
5
6
Chất nào sau đây tác dụng với lượng dư dung dịch BaOH2 tạo thành kết tủa sau phản ứng ?
ZnCl2
NaHSO4
NH4Cl
AlNO33
Cho sơ đồ biến hóa: Ca → X → Y → Z → T → Ca. Hãy chọn thứ tự đúng của các chất X, Y, Z, T là
CaO; CaOH2; CaCO3
CaO; CaCO3; CaHCO32; CaCl2
CaO; CaCO3; CaCl2; CaHCO32
CaCl2; CaCO3; CaO; CaHCO32
Cho sơ đồ biến hóa: Ca → X → Y→ CaHCO32 → T → Ca. Hãy chọn thứ tự đúng của các chất Y, T có thể là
CaOH2; CaCl2
CaCO3; CaCl2
CaO; CaCO3
Cả A và B
Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X → X1 + CO2 X1 + H2O → X2
X2 + Y → X + Y1 + H2O X2 + 2Y → X + Y2 + H2O
Hai muối X và Y tương ứng là
CaCO3, NaHSO4
BaCO3, Na2CO3
CaCO3, NaHCO3
MgCO3, NaHCO3
Từ hai muối X và Y thực hiện các phản ứng sau:
X → X1 + CO2 X1 + H2O → X2 X2 + Y → X3 + Y1 + H2O X2 + 2Y → X3 + Y2 + 2H2O
Hai muối X, Y tương ứng là
BaCO3, NaHSO4
BaCO3, Na2CO3
CaCO3, NaHCO3
MgCO3, NaHCO3
Cho các sơ đồ chuyển hóa:
CaO + X → CaCl2; CaCl2 + Y → CaNO32; CaNO32 + Z → CaCO3.
Công thức của chất X, Y, Z lần lượt là
Cl2; HNO3; CO2
HCl; AgNO3; NH42CO3
HCl; HNO3; Na2CO3
Cl2; AgNO3; MgCO3
Cho các sơ đồ chuyển hóa:
X+ BaO → BaCl2; BaCl2 + Y → BaNO32; BaNO32 + Z → BaCO3.
Công thức của chất X, Y, Z lần lượt là
HCl; AgNO3,NH42CO3
Cl2; HNO3; CO2
HCl; HNO3; Na2CO3
Cl2; AgNO3; MgCO3
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ
Fe
Mg
Al
K
- Na là kim loại thuộc nhóm IA
- Al là kim loại thuộc nhóm IIIA
- Fe là kim loại thuộc nhóm VIIIB
- Ca là kim loại thuộc nhóm IIA
Đáp án cần chọn là: D
Na
Al
Fe
Ca
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ
Na
Ca
Al
Fe
Trong các kim loại sau, kim loại nào không phải là kim loại kiềm thổ
Ca
Be
Mg
Na
Đốt môi sắt chứa kim loại M cháy ngoài không khí rồi đưa vào bình đựng khí CO2 như hình vẽ, thấy kim loại M vẫn tiếp tục cháy trong bình đựng CO2
Kim loại M là
Cu
Fe
Ag
Mg








