51 câu Trắc nghiệm Hóa 12 (có đáp án): Bài tập lí thuyết hợp chất nhôm (P2)
21 câu hỏi
Cho các chất : Al, Al2O3, Al2SO43, ZnOH2, NaHS, KHSO3, NH42CO3. Số chất có tính lưỡng tính là
4
B, 5
7
6
Cho các chất : Al, Al2O3, Al2SO43, ZnOH2, NaHS, NH42CO3, CrOH2 Số chất không có tính lưỡng tính là
2
3
4
5
Hai chất nào sau đây đều là hidroxit lưỡng tính?
CaOH2 và CrOH3
CrOH3 và AlOH3
NaOH và AlOH3
BaOH2 và FeOH3
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaOH2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3
hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3
hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO
Fe2O3
Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Mg vào dung dịch HCl loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch BaOH2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là
hỗn hợp gồm Al2O3 và MgO
MgO
hỗn hợp gồm BaCl2 và MgO
Mg
Cho Na vào dung dịch chứa Al2SO43 và CuSO4 thu được khí (A), dung dịch (B) và kết tủa (C). Nung kết tủa (C) thu được chất rắn (D). Cho khí (A) dư tác dụng với rắn (D) thu được rắn (E). Hoà tan (E) trong HCl dư thu được rắn (F). Rắn (F) là
Cu và Al2O3
Cu và CuO
Cu và AlOH3
Chỉ có Cu
Cho K vào dung dịch chứa AlCl3 và CuNO32 thu được khí (A), dung dịch (B) và kết tủa (C). Nung kết tủa (C) thu được chất rắn (D). Cho khí (A) dư tác dụng với rắn (D) thu được rắn (E). Cho (E) vào HCl dư thì không thấy có phan ứng, E là :
Cu và Al2O3
Cu và CuO
Cu và AlOH3
Chỉ có Cu
Chọn X, Y, Z, T, E theo đúng trật tự tương ứng sơ đồ sau : X → Y → Z → T → E
AlCl3; AlOH3; NaAlO2; Al2O3; Al2SO43
AlCl3; NaAlO2; Al2O3; AlOH3; Al2SO43
AlOH3; AlCl3; Al2O3; NaAlO2; Al2SO43
AlCl3; NaAlO2; AlOH3; Al2O3; Al2SO43
Chọn X, Y, T, E theo đúng trật tự tương ứng sơ đồ sau : X → Y →Al2O3→ T → E. Biết X, Y, T, E đều là các hợp chất của Al. X, Y, T, E lần lượt là?
AlCl3; AlOH3; NaAlO2; Al2SO43
AlCl3; NaAlO2;AlOH3; Al2SO43
AlOH3; AlCl3; NaAlO2; Al2SO43
AlCl3; NaAlO2; AlOH3; Al2SO43
Cho chuỗi biến hóa sau :
Vậy X1, X2, X3, X4 lần lượt là
Al2SO43, KAlO2, Al2O3, AlCl3
AlCl3, AlNO33, Al2O3, Al
Al2O3, NaAlO2, AlCl3, AlNO33
NaAlO2, Al2O3, Al2SO43, AlCl3
Cho chuỗi biến hóa như sau:
X1⇌ AlOH3 → X2
Biết X1, X2 đều là các hợp chất của Al, vậy X1, X2 lần lượt không thể là
AlCl3, Al2SO43
NaAlO2, Al2O3
AlCl3, Al2O3
Al2SO43, Al2O3
Cho các phương trình phản ứng sau đây
X + Y + 2H2O → Z + T (1)
T + NaOH → X + 2H2O (2)
Y + 2NaOH → E + H2O (3)
Y + E + H2O → 2Z (4)
2AlCl3 + 3E + 3H2O → 2T + 3Y + 6NaCl
Các chất Z, T, E là
NaAlO2,CO2, Na2CO3
CO2, AlOH3, NaHCO3
NaAlO2, Al(OH)3, NaHCO3
NaHCO3, AlOH3, Na2CO3
Hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 3. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
Al2O3 và Fe
Al, Fe và Al2O3
Al, Fe, Fe3O4 và Al2O3
Al2O3, Fe và Fe3O4
Hỗn hợp X gồm Fe2O3 và Al có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 1,5. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm X (không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp gồm
Al2O3 và Fe
Al, Fe và Al2O3
Al, Fe, Fe2O3 và Al2O3
Al2O3, Fe và Fe2O3
Từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, muốn tách Al2O3 người ta thực hiện phản ứng :
Dùng H2(t0) cao rồi dung dịch NaOH (dư)
Dùng H2(t0) cao rồi dùng dung dịch HCl (dư)
Dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl dư rồi nung nóng
Dùng dịch NaOH dư, CO2 dư, tách kết tủa rồi đem nung nóng
Từ hỗn hợp Al2O3 và CuO, muốn tách Al2O3 người ta thực hiện phản ứng
Dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch H2SO4 dư rồi nung nóng
Dùng CO (to) cao rồi dung dịch NaOH (dư)
Dùng dịch NaOH dư, CO2dư, tách kết tủa rồi đem nung nóng
Dùng CO(to) cao rồi dùng dung dịch H2SO4 (dư)
Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây đúng?
Sục CO2dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa
Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4
Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được 2a/3 mol kết tủa
Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây sai?
Sục CO2dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa
Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4
Thêm 4a mol HCl vào dung dịch X không thu được kết tủa
Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Al2O3 không tan được trong dung dịch chứa chất nào sau đây?
HCl
NaCl
BaOH2
HNO3
Các hidroxit: BaOH2, NaOH, AlOH3, FeOH3 được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm của X, Y, Z, T được ghi ở bảng sau:
Chất X, Y, Z, T lần lượt là:
BaOH2, FeOH3, AlOH3, NaOH
BaOH2, AlOH3, FeOH3, NaOH
NaOH, FeOH3, AlOH3, BaOH2
NaOH, AlOH3, FeOH3, BaOH2
Dân gian xưa kia dùng phèn chua làm thuốc chữa đau răng, đau mắt, cầm máu và đặc biệt dùng làm trong nước. Nguyên nhân nào sau đây làm cho phèn chua có khả năng làm trong nước
Phèn chua có tính axit nên hút hết hạt bẩn lơ lửng trong nước về phía mình , làm trong nước
Phèn chua bị điện ly tạo ra các ion K+ , Al3+, SO42- nên các ion này hút hết hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước
Khi hòa tan vào nước , do quá trình điện ly và thủy phân Al3+ tạo ra AlOH3 dạng keo nên hút các hạt bẩn lơ lửng về phía mình, làm trong nước
Phèn chua bị điện ly thành K+, SO42- trung tính nên hút các hạt bẩn lơ lửng làm trong nước








