505 Bài trắc nghiệm Dao động cơ cực hay có lời giải chi tiết(P10)
40 câu hỏi
Cho một điểm sáng S dao động điều hòa theo phương vuông góc với trục chính của một thấu kính có tiêu cự 5 cm thì ảnh của nó là S’ qua thấu kính cũng dao động điều hòa vuông theo phương vuông góc với trục chính của thấu kính. Đồ thị theo thời gian của S và S’ như hình vẽ. Khoảng cách lớn nhất giữa S và S’ gần nhất với giá trị nào dưới đây?
37,1 cm.
36,5 cm.
34,8 cm.
35,9 cm.
Chọn đáp án B
+ Từ đồ thị ta thấy, ảnh cao gấp 5 lần vật và ngược chiều vật (S và S’ dao động nghịch pha)
+ d/=5d1f=1d+1d/⇔1f=1d+15d⇒d=6cm⇒d/=30cm
+ Khoảng cách giữa hai vị trí của S và S’ là: L=d+d/=36cm
+ Khoảng cách lớn nhất giữa S và S’ theo phương dao động:
Δxmax=AS+AS/=1+5=6cm
+ Vậy SS/max=L2+Δxmax2=362+62=36,497cm
Một con lắc đon có chiều dài dây treo là ℓ = 100cm, vật nặng có khối lượng m = 1kg. Con lắc dao động điều hòa với biên độ α0 = 0,1 rad tại nơi có g = 10m/s. Cơ năng toàn phần của con lắc là
0,01J
0,05J
0,1J
0,5J
Chọn đáp án B
+ Năng lượng của con lắc đơn: W=12mgl.α02=0,05J
Một vật dao dộng điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thởi gian t. Tần số góc của dao dộng là:
10 rad/s.
10πrad/s.
5πrad/s.
5 rad/s.
Chọn đáp án C
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp chất điểm đi qua x=0 là T2=0,2s
⇒T=0,4s⇒ω=2πT=2π0,4=5πrad/s
Tiến hành thí nghiệm đo gia tốc trọng trường bằng con lắc đơn, một học sinh đo được chiều dài con lắc là 99±1 (cm), chu kì dao động nhỏ của nó là 2,00±0,01 (s). Lấy π2=9,87 và bỏ qua sai số của số . Gia tốc trọng trưởng do học sinh đo được tại nơi làm thí nghiệm là:
g=9,7±0,1 m/s2
g=9,7±0,2 m/s2
g=9,8±0,1 m/s2
g=9,8±0,2 m/s2
Chọn đáp án D
+ Ta có: T=2πlg⇒g=4π2lT2⇒g¯=4π2l¯T2¯=4π2.0,992,002≈9,8m/s2
+ Vì g=4π2lT2⇒δg=δl+δT2⇔Δgg¯=Δll¯+2ΔTT¯⇒Δg=g¯Δll¯+2ΔTT¯
Thay số ta có Δg=9,8199+2.0,012,00≈0,2⇒g=9,8±0,2m/s2
Kích thích cho một con lắc lò xo dao động điều hòa với biên độ A thì cơ năng của nó bằng 36 mJ. Khi kích thích cho con lắc lò xo đó dao động điều hòa với biên độ bằng 1,5A thì cơ năng của nó bằng
54 mJ.
16 mJ.
81 mJ.
24 mJ.
Đáp án C
Con lắc đơn có chiều dài l, vật có khối lượng m. Tại O1 phía dưới cách O đoạn 0,5 chiều dài theo phương thẳng đứng có một cái đinh khi dao động con lắc vướng đinh. Giữ m để dây treo lệch góc rồi buông nhẹ, bỏ qua mọi ma sát. Góc lệch cực đại của dây treo sau khi vướng đinh là
4,480.
6,480.
8,490.
7,450.
Đáp án C
Hai điểm sáng dao động điều hòa trên trục Ox, chung vị trí cân bằng O, cùng tần số f, có biên độ dao động của điểm sáng thứ nhất là A và điểm sáng thứ hai là 2A. Tại thời điểm ban đầu điểm sáng thứ nhất đi qua vị trí cân bằng, điểm sáng thứ hai ở vị trí biên. Khoảng cách lớn nhất giữa hai điểm sáng là
A5
A2
A2
A5
Đáp án D
x1= Acos( ωt + π/2) x2= 2Acos( ωt ) => x1-x2 = A cos( ωt + 2,68)
=> khoảng cách lớn nhất của 2 điểm là A5
Một con lắc đơn có chiều dài ℓ = 2,45 m dao động ở nơi có g = 9,8 m/s2. Kéo con lắc lệch cung độ dài 5 cm rồi thả nhẹ cho dao động. Chọn gốc thời gian vật bắt đầu dao dộng. Chiều dương hướng từ vị trí cân bằng đến vị trí có góc lệch ban đầu. Phương trình dao động của con lắc là?
s=5sint2−π2cm
s=5sint2+π2cm
s=5sin2t−π2cm
s=5sin2t+π2cm
+ Tần số góc của dao động: ω=gl=9,82,45=2rad/s
+ Chiều dương hướng từ vị trí cân bằng đến vị trí có góc lệch ban đầu → Vật ở vị trí biên dương
+ Chọn t = 0 lúc vật bắt đầu dao động nên: s=A⇒cosφ=1⇒φ=0
+ Phương trình dao động: s=5sin2t+π2cm
Chọn đáp án D
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Đồ thị biểu diễn li độ, vận tốc, gia tốc theo thời gian có dạng như hình bên. Đường (1), (2) và (3) lần lượt biểu diễn
a, v, x.
v, x, a.
x, v, a.
x, a, v.
+ Từ đồ thị dễ thấy pha ban đầu của 3 đồ thị lần lượt là
φ1=π2 (do t = 0 đang ở vtcb về biên âm)
φ1=π (do t = 0 đang ở vt biên âm)
φ3=−π2 (do t = 0 đang ở vtcb về biên dương)
+ Kết hợp a nhanh pha hơn v góc π/2, v lại nhanh pha hơn x góc π/2, a và x ngược pha nên suy ra
Đường (1), (2), (3) lần lượt biểu diễn x, v, a.
Chọn đáp án C
Cho hai vật dao động điều hòa trên hai đường thẳng song song với trục Ox. Vị trí cân bằng của mồi vật nằm trên đường thẳng vuông góc với Ox tại O. Trong hệ trục vuông góc xOv, đường (1) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 1, đường (2) là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc và li độ của vật 2 (hình vẽ). Biết các lực kéo về cực đại tác dụng lên hai vật trong quá trình dao động là bằng nhau. Tỉ số giữa khối lượng của vật 2 với khối lượng của vật 1 là
1/3
3
27
1/27
+ Nhìn vào đồ thị ta thấy: A2=3A1⇒A2=v1max=A1ω1A1=v2max=A2ω2⇒ω1ω2=A22A121
+ Theo giải thiết: k1A1=k2A2⇒m1ω12A1=m2ω22A2⇒m2m1=ω12ω22A1A22
→ Từ (1) và (2) m2m1=A1A22=27
Chọn đáp án C
Một sợi dây mảnh, nhẹ, không dãn, chiều dài 1 m được cắt làm hai phần làm hai con lắc đơn, dao động điều hòa cùng biên độ góc αm tại một nơi trên mặt đất. Ban đầu cả hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng. Khi một con lắc lên đến vị trí cao nhất lần đầu tiên thì con lắc thứ hai lệch góc αm2 so với phương thẳng đứng lần đầu tiên. Chiều dài dây của một trong hai con lắc là
80 cm.
50 cm.
30 cm.
90 cm.
+ Giả sử thời điểm con lắc thứ hai lên đến vị trí cao nhất (biên dương) thì con lắc thứ nhất đến vị trí có li độ góc: α=αm2
+ Do đó chu kì lần lượt của hai con lắc là: Δt=T112Δt=T24⇒T1T2=13
T=2πlg⇒T~l⇒l1l2=13l1+l2=1⇒l1=0,1ml2=0,9m
Chọn đáp án D
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng. Nâng vật lên để lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ thì vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng quanh vị trí cân bằng O. Khi vật đi qua vị trí có tọa độ x=2,52cm thì có vận tốc 50 cm/s. Lấy g=10 m/s2. Tính từ lúc thả vật, ở thời điểm vật đi được quãng đường 27,5 cm thì gia tốc của vật có độ lớn bằng:
52m/s2.
5 m/s2
5,0 m/s2.
2,5 m/s2.
+ Nâng vật đến vị trí lò xo không giãn rồi thả nhẹ, con lắc sẽ dao động với biên độ A = Δl0.
→ Áp dụng công thức độc lập thời gian :
A2=x2+v2ω2→ω2=gΔl0A=Δl0A2−v2gA−x2=0→ A = 5 cm.
+ Tại thời điểm thả vật, vật đang ở vị trí x = –A, sau khi đi được quãng đường S = 5A + 0,5A = 27,5 cm vật đi đến vị trí x = +0,5A → gia tốc của vật khi đó có độ lớn là
a=ω2x=gΔl0A2=g2=5.m/s2
Chọn đáp án C
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi qua vị trí cân bằng thì tốc độ của nó là 20 cm/s. Khi chất điểm có tốc độ là 10 cm/s thì gia tốc của nó có độ lớn là 403cm/s2. Biên độ dao động của chất điểm là
5 cm.
4 cm.
10 cm.
8 cm.
+ Tại VTCB: v0=Aω⇒A=v0ω1
+ Tại vị trí có vận tốc v: A2=v2ω2+a2ω4=v02ω2⇒ω2=a2v02−v2
⇒ω2=4032202−102=42⇒ω=4rad/s
Thay vào (1) ta được: A=v0ω=204=5cm
Chọn đáp án A
Ba con lắc lò xo giống hệt nhau, dao động điều hòa dọc theo trục Ox quanh vị trí cân bằng O với biên độ A và cơ năng W. Chọn gốc thế năng tại O. Gọi Wđ1, Wđ2, Wđ3 lần lượt là động năng của ba con lắc. Tại thời điếm t, li độ và động năng của các vật nhỏ thỏa mãn x12+x22+x32=n4A2 và Wđ1 + Wđ2 + Wđ3 = W. Giá trị của n là
16.
0.
8,0.
4.
x12+x22+x32=n4A2Wd1+Wd2+Wd3=W⇒Wt1+Wt2+Wt3=n4WW−Wt1+W−Wt2+W−Wt2=W⇒3W=n4W=W⇒n=8
Chọn đáp án C
Một lò xo nhẹ có k 100/m treo thẳng đứng, đầu dưới treo hai vật nặng m1 = m2 = 100g. Khoảng cách từ m2 tới mặt đất là h = 4,918 m. Bỏ qua khoảng cách hai vật. Khi hệ đang đứng yên ta đốt dây nối hai vật. Hỏi khi vật m2 chạm đất thì m1 đã đi được quãng đường bằng bao nhiêu?
s = 4,5 cm.
s = 3,5cm
s = 3,25 cm.
s = 4,25cm
+ Vật m1 sẽ dao động điều hòa quanh vị tíí cân bằng mới (ở trên vị trí cân bằng cũ 1 đoạn 0,5Δℓ) với biên độ A = 0,5Δℓ0 = 1 cm.
Chu kì của dao động T=2πmk=0,2s
+ Vật m2 sẽ rơi tự do với thời gian rơi là Δt=2hg=720s
+ Tại thời điểm đốt dây (t = 0), m1 đang ở biên. Khoảng cách thời gian Δt tương ứng với góc quét
Δφ=7π3=2π+π3
→ Từ hình vẽ: S=4A+0,5A=4,5cm
Chọn đáp án A
Một chất điểm dao động điều hòa có vận tốc cực đại 60 cm/s và gia tốc cực đại là 2π (m/s2). Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Thời điểm ban đầu (t = 0), chất điểm có vận tốc 30 cm/s và thế năng đang tăng. Chất điểm có gia tốc bằng π (m/s2) lần đầu tiên ở thời điểm
0,35 s.
0,15 s.
0,10 s.
0,25 s.
vmax=ωA=0,60m/samax=ω2A=2πm/s2⇒ω=amaxvmax=2π0,6=10π3rad/sT=2πω=0,6s
+ Khi t=0;v0=30cm/s=+vmax2
⇒x0=A2−v02ω2=A2−ωA22ω2=±A32
+ Khi đó, thế năng của vật đang tăng và vật chuyển động theo chiều dương nên x=+A32
+ Khi vật có gia tốc bằng li độ bằng πm/s2=amax2 thì li độ vật là x: xA=−aamax=−12⇒x=−A2
+ Chất điểm có gia tốc bằng π (m/s2) lần đầu tiên ở thời điểm:
t=α2π.T=π6+π2+π62πT=512T=512.0,6=0,25s
Chọn đáp án D
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 31,4 dm/s. Lấy π = 3,14. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là
20 cm/s.
10 cm/s.
0.
2 m/s
Chọn đáp án D
+ Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì: vtb=st=4AT=2Aπ.2πT=2Aπ.ω=2vmaxπ=2.3,14π=2m/s
Chú ý: Đơn vị của vận tốc
Một vật dao động điều hoà với phương trình gia tốc a = 40π2cos(2πt + π/2) cm/s2. Phương trình dao động của vật là
x=6cos2πt−π4cm
x=10cos2πt−π2cm
x=10cos2πtcm
x=20cos2πt−π2cm
+ Biên độ dao động: amax=Aω2⇒A.2π2=40π2⇒A=10cm
+ Gia tốc biến thiên sớm pha π so với li độ nên: φX=φu−π=π2−π=−π2
+ Phương trình dao động của vật: x=10cos2πt−π2cm
Chọn đáp án B
Hai con lắc đơn có cùng khối lượng vật nặng được treo vào hai điểm gần nhau cùng một độ cao, cho hai con lắc dao động điều hòa trong hai mặt phẳng song song. Chu kỳ dao động của con lắc thứ nhất bằng hai lần chu kỳ dao động của con lắc thứ hai và biên độ góc dao động của con lắc thứ hai bằng hai lần biên độ góc dao động của con lắc thứ nhất. Tại một thời điểm hai sợi dây treo song song với nhau thì con lắc thứ nhất có động năng bằng ba lần thế năng, khi đó tỉ số độ lớn vận tốc của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai là
55
255
25
510
+ Theo đề bài: T1=2T2α02=2α01⇒ω2=2ω1α02=2α01
+ Tại thời điểm hai sợi dây treo song song với nhau thì con lắc thứ nhất có động năng bằng ba lần thế năng nên: α1=α2Wd1=3Wt1⇒α1=α2Wt=4Wt1⇒α1=α2=α012
+ Công thức tính vận tốc của con lắc đơn: g=glα02−α2=glgα02−α2=gωα02−α2
+ Vận tốc của con lắc đom thứ nhất: v1=gω1α012−α0124=g.α01ω1.32
+ Vận tốc của con lắc thứ hai: v2=gω2α022−α0124=g2ω14α012−α0124=g.α012ω1.152
+ Tỉ số độ lớn vận tốc của con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai là v1v2=gα01ω132.2ω1gα01.215=255 f
Chọn đáp án B
Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/s. Khi vật đi qua li độ 5cm thì nó có tốc độ là 25 cm/s. Biên độ giao động của vật là
52 cm
10 cm
5,24 cm
53 cm
+ A2=x2+v2ω2=52+25252=50⇒A=52cm
Chọn đáp án A
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k và vật nhỏ khối lượng m = 100(g) dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ 10 (cm) và tần số góc 4n (rad/s). Thế năng của con lắc khi vật nhỏ ở vị trí biên là
0,79 (J)
7,9 (mJ)
0,079 (J)
79 (J)
+ Thế năng của con lắc ở vị trí biên:
=12kx2=12mω2x2=12.0,14π2.0,12=0,079J=79mJ
Chọn đáp án C
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox, gọi Δt là khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng bằng thế năng. Tại thời điểm t vật qua vị trí có tốc độ 15π3 cm/s với độ lớn gia tốc 22,5 m/s2, sau đó một khoảng thời gian đúng bằng Δt vật qua vị trí có độ lớn vận tốc 45π cm/s. Lấy π2 = 10. Quãng đường mà vật có thể đi được tối đa trong 0,1 s là
63 cm.
66 cm.
62cm.
6 cm.
+ Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp vật có động năng băng thê năng là: ΔT=T4
+ Hai thời điểm vuông pha thì nên: v1vmax2+v2vmax2=1⇒15π3vmax2+45πvmax2=1⇒vmã=30π3cm/s
+ Mặt khác, a và v vuông pha nhau nên:
a1amax2+v1vmax2=1⇒15π330π32+2250amax2=1⇒amax=15003cm/s2
+ Mặt khác: vmax=ωAamax=ω2A⇒A=vmax2amax=63cmω=amaxvmax=5πrad/s⇒T=2πω=0,4s
+ Ta thấy: Δt=0,1s=T4⇒Δφ=ωΔt=π2
⇒Smax=2AsinΔφ2=2.63sinπ4=66cm
Chọn đáp án B
Một học sinh làm thí nghiệm đo gia tốc trọng trường dựa vào dao động của con lắc đơn. Dùng đồng hồ bấm giờ đo thời gian 10 dao động toàn phần và tình được kết quả t=20,102±0,269 (s). Dùng thước đo độ dài dây treo và tính được kết quả L=1,000±0,001(m). Lấy π2=10 và bỏ qua sai số của số pi. Kết quả gia tốc trọng trường tại nơi đặt con lắc đơn là:
9,988±0,144(m/s2).
9,899±0,142m/s2.
9,899±0,275m/s2.
9,988±0,277m/s2.
+ 10 dao động toàn phần và tính được kết quả t=20,102±0,269s⇒T=2,0102±0,0269s
T=2πlg⇒g=4π2lT2⇒g¯=4π2l¯T¯2=4π2.1,0002,01022≈9,899 m/s2
Δgg¯=Δll¯+2ΔTT¯=0,0011+2.0,02692,0102≈0,0277635⇒Δg=9,899.0,0277635≈0,275 m/s2
Gia tốc trọng trường do học sinh đo được tại nới làm thí nghiệm là g=9,899±0,275 m/s2.
Chọn đáp án C
Tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2, một con lắc đơn và một con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa với cùng tần số. Biết con lắc đơn có chiều dài 49 cm và lò xo có độ cứng 10 N/m. Khối lượng vật nhỏ của con lắc lò xo là
0,125 kg
0,750 kg
0,500 kg
0,250 kg
+ Hai con lắc dao động cùng tần số: f1=f2⇒km=gl⇒m=klg=10.0,499,8=0,5kg
Chọn đáp án C
Một vật nhỏ có khối lượng 500 g dao động điều hòa dưới tác dụng của một lực kéo về có biểu thức F = −0,96cos(4t + π/4) (N) (t đo bằng s). Dao động của vật có biên độ là
8 cm.
6 cm.
12 cm.
10 cm.
+ Đối chiếu F = −0,96cos(4t + π/4) (N) với biểu thức tổng quát F = -mω2Acos(ωt + φ):
ω=4(rad/s)mω2A=0,96N⇒A=0,12 m
Chọn đáp án C
Một dao động điều hòa mà 3 thời điểm liên tiếp t1, t2, t3 với t3– t1 = 3(t3 − t2), vận tốc có cùng độ lớn là v1 = v2 = −v3 = 20 (cm/s). Vật có vận tốc cực đại là
28,28 cm/s.
40,00 cm/s.
32,66 cm/s.
56,57 cm/s.
+ Không làm mất tính tổng quát có thê xem ở thời điểm t1, vật có vận tốc v0 và đang tăng, đến thời điểm t2 vật có vận tốc v0 và đang giảm, đến thời điểm t3 vật có vận tốc -v0 và đang giảm
+ Theo bài ra: t3−t1=2Δt+2T4−Δtt3−t2=2Δt =3.2Δt⇒Δt=T12→t3−t1=3t3−t22Δt+2T4−Δt
+ Thay Δt=T12 vào công thức v0=vmax.sin2πTΔt ta tính ra được vmax=40cm/s
Chọn đáp án B
Quả cầu nhỏ khối lượng m = 25 g, mang điện tích q = 2,5.106C được treo bởi một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể và đặt vào trong một điện trường đều với cường độ điện trường E có phương nằm ngang và có độ lớn E = 105 v/m. Góc lệch của dây treo so với phương thẳng đứng là
30°.
45°.
60°.
750
+ Mức cường độ âm tại một điểm trong không gian được xác định bằng biểu thức
L=10logPI04πr2→ 70=10logPI04π.12L=10logPI04π.52→L=70+10log1252=56dB.
Chọn đáp án A
Một chất điểm dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Khi vừa rời khỏi vị trí cân bằng một đoạn S thì động năng của chất điểm là 13,95 mJ. Đi tiếp một đoạn S nữa thì động năng của chất điểm chỉ còn 12,60 mJ. Nếu chất điểm đi thêm một đoạn s nữa thì động năng của nó khi đó là bao nhiêu? Biết rằng trong quá trình khảo sát chất điểm chưa đổi chiều chuyển động.
11,25 mJ.
8,95 mJ.
10,35 mJ.
6,68 mJ
+ Wd=W−12kx2⇒13,95=W−12kS212,6=W−4kS22⇒W=14,4mJ12kS2=0,45mJWd−9kS22=14,4−9.0,45=10,35mJ
Chọn đáp án C
Khi freo vật m vào lò xo k thì lò xo dãn ra 2,5 cm, kích thích cho m dao động. Lấy g = π2 (m/s2). Chu kỳ dao động tự do của vật là
T = 1,00s.
T = 0,50s.
T = 0,31s.
T = 0,28s.
+ T=2πΔlg=2π0,02510=π10s
Chọn đáp án C
Một vật thực hiện đồng thời hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có biên độ lần lượt là 8cm và 12cm. Biên độ dao động tổng hợp có thể là
A = 2cm.
A = 3cm.
A = 5cm.
A = 21cm.
ĐÁP ÁN C
Hai con lắc đơn dao động điều hòa, trong hai mặt phẳng thẳng đứng song song với nhau, với chu kì lần lượt là T1 = 1,13 s và T2 = 0,85 s. Tại thời điểm t = 0, hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo chiều dương thì thời điểm gần nhất cả hai con lắc cùng qua vị trí cân bằng theo chiều dương là
t = 3,43 s.
t = 96,05 s.
t = 3,55 s
t = 905 s.
+ Sau khoảng thời gian Δt, con lắc 1 thực hiện được n1 dao động và con lắc 2 thực hiện được n2 dao động:
Δt=n1T1=n2T2⇒n1n2=T2T1=0,851,13=85113⇒n1=85nn2=113n
⇒Δt=85nT1=96,05ns⇒Δtmin=96,05s
Chọn đáp án B
Hai chất điểm dao động điều hòa cùng tần số trên hai đường thẳng song song kề nhau cách nhau 5 cm và song song với Ox có đồ thị li độ như hình vẽ. Vị trí cân bằng của hai chất điểm đều ở trên một đường thẳng qua góc tọa độ và vuông góc với Ox. Biết t2 – t1 = 1,08 s. Kể từ lúc t = 0, hai chất điểm cách nhau 53cm lần thứ 2016 là
362,73 s.
362,85 s.
362,67 s.
362,70 s.
+ PT dao động của 2 vật: x1=5cosωtx2=53cosωt+π2
+ Khi đồ thị cắt nhau, tức là 2 vật cùng nằm trên một đường thẳng vuông góc với Ox, khi đó: x2−x1=0
⇒ωt=−π6+kπ⇒t1=5π6ωk=1t2=23π6ωk=4⇒ω=3π1,08
+ Gọi d là khoảng cách giữa hai vật: d2=x2−x12+52⇒x2−x1=52
+ Bấm máy x2−x1=10cosωt+2π3
+ Nhận thấy lần thứ 2016 = lần thứ 4 +20124
+ Thời gian cần tính: t=19T24+503T=362,73s
Chọn đáp án A
Một con lắc lò xo nằm ngang có vật nhỏ khối lượng m1 , dao động điều hoà với biên độ 5cm. Khi vật đến vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng thì một vật khác m2 = m1 rơi thẳng đứng và dính chặt vào vật m1 thì khi đó 2 vật tiếp tục dao động điều hoà với biên độ gần bằng
l,58cm.
2,37cm.
3,16cm.
3,95cm.
+ n=3⇒x=An+1=A2⇒v=ωA2−x2=ω3A2
+ Sau va chạm, hai vật dính vào nhau nên: v1=m1m1+m2v=v2=ω3A4
+ Biên độ của hệ sau va chạm: A1=x12+v12ω12=A22+ωω12.A342 =522A=3,95cm
Chọn đáp án D
Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa với biên độ A. Khi vật nặng vừa đi khỏi vị trí cân bằng một đoạn s (A > 4s) thì động năng của chất điểm là 0,12J. Đi tiếp một đoạn 2s thì động năng chỉ còn 0,08J. Nếu đi thêm một đoạn s nữa thì động năng của vật nặng là
80mJ.
45mJ.
36mJ.
125mJ.
+ Wt2Wt1=3s2s2=9−W−Wd2W−Wd1⇒W=9Wd1−Wd28=0,125J
+ Nếu đi thêm đoạn s nữa: Wt3Wt1=4s2s2=16=W−Wd3W−Wd1⇒Wd3=16Wd1−15W=0,045J
Chọn đáp án B
Một chất điểm dao động điều hoà với biên độ 8 cm, trong thời gian 1 phút chất điểm thực hiện được 40 lần dao động. Chất điểm có vận tốc cực đại là
vmax = 1,91 cm/s.
vmax = 33,5cm/s.
vmax = 320cm/s
vmax = 5cm/s.
ĐÁP ÁN B.
Trong dao động điều hoà, lúc li độ của vật có giá trị x=A32 thì độ lớn vận tốc là
v=vmax2
v=vmax2
v=vmax
v=vmax23
A2=x2+v2ω2⇒v=ωA2−x2=ωA2−A2.34=ωA2=vmax2
Chọn đáp án A
Hai quả cầu kim loại giống nhau được treo vào điểm O bằng hai sợi dây cách điện, cùng chiều dài, không co dãn, có khối lượng không đáng kể. Gọi P = mg là trọng lượng của một quả cầu, F là lực tương tác tĩnh điện giữa hai quả cầu khi truyền điện tích cho một quả cầu. Khi đó hai dây treo họp với nhau góc 2α với
tan2α=FP
sin2α=FP
tanα=FP
sinα=FP
Các lực tác dụng lên vật
+ Trọng lực P→ (thẳng đứng hướng xuống)
+ Lực điện F→d (hai điện tích giống nhau nên hai điện tích đẩy nhau)
+ Lực căng T→
+ Khi quả cầu cân bằng ta có: T→+F→+P→=0
+ Từ hình vẽ ta có: tanα=FP
Chọn đáp án C
Vật dao động điêu hoà theo phương trình: x = 2cos(4πt – π/3 )cm. Quãng đường vât đi được trong 0,25s đầu tiên là
4cm.
2cm.
lcm.
2A
+ ΔtT=0,250,5=12
+ Quãng đường đi được trong 12 chu kì: S=2A=2.2=4cm
Chọn đáp án A
Một vật thực hiện đồng thời 3 dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có phương trình lần lượt là x1=A1cosωt+π2;x2=A2cosωt;x3=A3cosωt−π2. Tại thời điểm t1 các giá trị li độ x1=−103 cm, x2 = 15 cm, x3 = 30 3cm. Tại thời điểm t2 các giá trị li độ x1 = −20 cm, x2 = 0 cm, x3 = 60 cm. Biên độ dao động tổng hợp là
50 cm.
60 cm.
403 cm.
40 cm.
+ Do x1 và x2 vuông pha nên: x1A12+x2A22=1
+ Tương tự x2 và x3 vuông pha: x2A22+x3A32=1
+ Tại thời điểm t2:−20A12+0A22=1⇒A1=20cm
+ Tại thời điểm t1:x1A12+x2A22=1⇒−103202+15A22=1⇒A2=30cm
x2A22+x3A32=1⇒15302+303A12=1⇒A3=60cm
+ Từ giản đồ: A=A22+A3−A12=50cm
Chọn đáp án A
Cho hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số, có đồ thị li độ theo thời gian có dạng như hình vẽ. Một chất điểm thực hiện Q đồng thời hai dao động trên. Vận tốc của chất điểm khi qua vị trí cân bằng có độ lớn gần bằng
68,3cm/s.
73,2cm/s.
97,7cm/s.
84,lcm/s.
Tại thời điểm ban đầu: cosα=x01A1'=510⇒α=π3;Δφ=π2+α=5p6
⇒ω=ΔφΔt=2πrad/s;φ1=π−α=2π3;φ2=π2
+ Độ lệch pha giữa hai dao động Δφ=φ2−φ1=−π6
A=A12+A22+2A1A2cosΔφ=14,55cm⇒vmax=ωA=97,7cm/
Chọn đáp án C








