5000 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 9 có đáp án - Phần 45
Đề thi

5000 câu trắc nghiệm Tiếng Anh 9 có đáp án - Phần 45

A
Admin
Tiếng AnhLớp 949 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

_____their work, they went home.

Finishing

Having finished

Had finished

Finished

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề

Khi hai mệnh đề cùng chủ ngữ, rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng cách đưa về V-ing nếu ở dạng chủ động, VpII nếu ở dạng bị động, Having VpII nếu ở dạng chủ động và hành động xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính.

Dựa vào nghĩa câu, dùng Having VpII.

Dịch: Sau khi hoàn thành công việc, họ về nhà.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The girl_____ behind you is naughty.

stands

stood

is standing

standing

Xem đáp án

Chọn đáp án D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ their farm work, the farmers returned home.

Finishing

Finish

Having finished

Being finished

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Để rút gọn đồng chủ ngữ dạng chủ động, ta dùng V-ing hoặc Having VpII

Ở câu này, ta thấy có sự chênh lệch về thời gian giữa hai hành động, hành động “làm xong việc đồng áng” xảy ra trước, do đó rút gọn dạng Having VpII.

Dịch: Sau khi làm xong việc đồng áng, những người nông dân trở về nhà.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

_____by the visitor, the clavichord could not be used.

Broken

Break

Breaking

Broke

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ

Khi 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, có thể rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng V-ing hoặc VpII.

- Dùng V-ing nếu là động từ ở dạng chủ động

- Dùng VpII nếu là động từ ở dạng bị động

Ta thấy có “by the visitor” (bởi du khách), nên đây là dạng bị động, chọn A.

Dịch: Bị du khách làm hỏng, chiếc đàn clavichord không thể sử dụng được.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

After_____ dinner, I watches television.   

eat

eating

eaten

ate

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

When_____ in international trade, letters of credit are convenient.

used

are used

using

they used

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Giải thích:

Mệnh đề quá khứ phân từ được bắt đầu bằng động từ ở dạng Vp2 

Dịch: Khi được sử dụng trong thương mại quốc tế, thư tín dụng rất tiện lợi.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

She swam to the shore_____ the night in the water.

having pent

having spending

when spending

had spent

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I believe here is somebody_____ on the door.

to knock

knock

knocked

knocking

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The lady_____ in blue is her aunt.

dressed

dressing

is dressing

in dress

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ from what you say, you are innocent.

To judge

Judging

Judge

To be judged

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ you to the job, he felt calm

Appointed

Appoint

Having appointed

To appoint

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ: dùng V-ing/Having VpII nếu ở dạng chủ động.

Dùng V-ing nếu không có sự chênh lệch về thì, hành động xảy ra ở hiện tại

Dùng Having VpII nếu có sự chênh lệch về thì, hành động đã xảy ra trong quá khứ

Dựa vào nghĩa và cách dùng trên, chọn C.

Dịch: Sau khi giao cho bạn công việc này, ông ấy cảm thấy an tâm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ so much, the doll is still on the shelf.

Cost

Costs

To cost

Costing

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Kiến thức: Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ

Để rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ với mệnh đề chính, ta dùng:

- V-ing nếu động từ ở dạng chủ động

-  VpII nếu động từ ở dạng bị động

- To V nếu để chỉ mục đích

cost (v): có giá (chủ động), dùng V-ing.

Dịch: Có giá quá cao, con búp bê vẫn còn ở trên kệ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ at by everyone, he was disappointed.

laughed

Laugh

Laughing

In laugh

Xem đáp án

Chọn đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ anxious to please us, they told us all we wanted to know.

Be

To be

Being

In being

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Câu gốc: Because they were anxious to please us, they told us all we wanted to know.

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ thể hiện nguyên nhân – kết quả ở thể chủ động:

- 2 mệnh đề phải có cùng chủ ngữ.

- Trong mệnh đề trạng ngữ: lược bỏ liên từ, chủ ngữ và chuyển đổi động từ thành dạng V-ing.

Dịch: Vì muốn làm hài lòng chúng tôi nên họ đã nói ra tất cả những gì chúng tôi muốn biết.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Weather_____, we will start tomorrow.

permits

will permit

is permitting

permitting

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dinner_____ over, they returned home.

being

be

is

was

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Rút gọn mệnh đề không cùng chủ ngữ, giữ chủ ngữ và dùng V-ing nếu ở dạng chủ động, VpII nếu ở dạng bị động.

Chọn A.

Dịch: Sau khi ăn tối, họ trở về nhà.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Since_____ his new business, Bob has been working 16 hours a day.

open

opening

opened

of opening

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ dạng chủ động, ta dùng V-ing.

Chọn B.

Dịch: Kể từ khi mở cơ sở kinh doanh mới, Bob đã làm việc 16 giờ một ngày.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

After _____the fight, the police arrested two men and a woman.

stopping

stop

to stop

stopped

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

____ one hand on the steering wheel, Ann opened a can of soda pop with her free hand.

To keep

Keep

In keeping

Keeping

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích:

Rút gọn mệnh đề đồng chủ ngữ, ta dùng V-ing nếu động từ ở dạng chủ động, VpII nếu động từ ở dạng bị động.

To V: để làm gì (dùng để diễn tả mục đích)

Chọn D.

Dịch: Giữ một tay trên vô lăng, Ann mở lon nước ngọt bằng tay còn lại.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

When _____ to explain his mistake, the new employee cleared his throat nervously.

asking

asked

to be asked

to be asking

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Câu rút gọn

Khi 2 vế mệnh đề của câu đồng chủ ngữ, ta có thể bỏ bớt 1 chủ ngữ và động từ “to be” nếu có.

Câu đầy đủ: When he was asked to explain his mistake, the new employee cleared his throat nervously.

Câu rút gọn: When asked to explain his mistake, the new employee cleared his throat nervously.

Dịch: Khi được hỏi giải thích lỗi sai của anh ấy, người nhân viên mới hắng giọng một cách lo lắng.